Cách tính trợ cấp mất việc làm mới nhất

Hiện nay, đa số người lao động khi thực hiện giao kết HĐLĐ và chấm dứt HĐLĐ vẫn còn chưa hiểu rõ về các quy định pháp luật. Nên có các trường hợp khi phát sinh nghỉ việc, chấm dứt Hợp đồng lao động (HĐLĐ) do những thiếu sót về kiến thức nên thường phát sinh nhiều tranh chấp, đặc biệt là nhiều NLD đang hiểu sai, nhầm lẫn giữa Trợ cấp thôi việc và Trợ cấp mất việc làm của NLĐ.

Nội dung bài viết này, GIA BUI LAW  sẽ cùng phân tích cụ thể quy định, trách nhiệm, cách tính và mức hưởng Trợ cấp mất việc làm.

Căn cứ theo Điều 49 Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 năm 2012 và hướng dẫn chi tiết tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP: hướng dẫn thi hành một số nội dụng của Bộ Luật Lao động.

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/12/2018.

1. Đối tượng hưởng trợ cấp mất việc làm:

NLĐ là đối tượng hưởng trợ cấp mất việc làm khi thoả mãn đủ các tiêu chí sau:

– NLĐ làm việc thường xuyên cho đơn vị từ đủ 12 tháng trở lên

– NLĐ bị mất việc làm do đơn vị không bố trí được công việc.

– NLĐ phải thoả mãn điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm

NLĐ là đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thuộc 1 trong các trường hợp:

– Doanh nghiệp đổi cơ cấu, công nghệ mà không thể sắp xếp được công việc phù hợp cho NLĐ;

– Trường hợp vì lý do kinh tế mà buộc NLĐ phải thôi việc;

– Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã không có phương án công việc phù hợp cho NLĐ;

– Thực hiện chuyển quyền sử hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhưng không sắp xếp được công việc cho NLĐ

=> Đơn vị sử dụng lao động không bố trí được công việc và NLD mất việc làm

3. Mức hưởng trợ cấp mất việc làm

Để tính Trợ cấp mất việc làm, NLĐ cần xác định các thông tin sau:

  • Tổng thời gian làm việc thực tế tại đơn vị:

Bao gồm:

– Thời gian NLĐ đã làm việc cho đơn vị;

– Thời gian được đơn vị cử đi học;

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

– Thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động;

– Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;

– Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ;

– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

  • Thời gian tham gia BH thất nghiệp

Bao gồm:

– Thời gian đơn vị đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;

– Thời gian đơn vị đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật.

  • Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm

Thời gian tính hưởng

trợ cấp mất việc làm

= Tổng thời gian làm việc thực tế tại đơn vị Thời gian tham gia

BHTN

Thời gian được chi trả trợ cấp thôi việc
  • Tiền lương tính trợ cấp mất việc làm

Tiền lương tính trợ cấp mất việc làm: Tiền lương bình quân theo Hợp đồng lao động của NLĐ 06 tháng liền kề trước khi NLĐ mất việc làm.

  • Mức hưởng

Mức hưởng trợ cấp

mất việc làm

= Thời gian tính hưởng

trợ cấp mất việc làm

x Tiền lương tính hưởng

trợ cấp mất việc

 

Lưu ý:

  • Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc làm nếu có tháng lẻ được tính như sau: từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được làm tròn thành ½ năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 1 năm (Trích điểm c Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP).
  • Mức trợ cấp mất việc làm được hưởng thấp nhất bằng 2 tháng tiền lương.

Ví dụ:

Ông Nguyễn Văn A được hưởng trợ cấp mất việc do Công ty B thực hiện cơ cấu lại tổ chức, không sắp sếp được công việc cho ông A, công ty cho ông thôi việc.

Mức bình quân tiền lương 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc của ông A theo HĐLĐ là 10.000.000 đồng.

Tại Công ty B, Ông A có:

– Tổng thời gian làm việc là 10 năm 7 tháng;

– Thời gian tham gia BHTN là 8 năm;

– Thời gian được chi trả trợ cấp thôi việc là 1 năm.

Vậy:

– Thời gian được chi trả trợ cấp mất việc của ông A = 10 năm 7 tháng – 8 năm – 1 năm = 1 năm 7 tháng => thời gian được chi trả trợ cấp là 2 năm tính hưởng.

– Mức hưởng trợ cấp trợ cấp mất việc làm = 2 tháng  x 10.000.000đ = 20.000.000đ

TIN TỨC LIÊN QUAN

Mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép kinh doanh?

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh […]

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

Tại sao phải thành lập công ty? Làm sao để thành lập một công ty […]

Xem chi tiết

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN HỒ SƠ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Một trong những giấy […]

Xem chi tiết

Đang sửa quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Theo hồ sơ dự thảo nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân […]

Xem chi tiết

18 câu hỏi – đáp phổ biến về hộ kinh doanh

1. Ai được phép đăng ký hộ kinh doanh? Có 3 đối tượng được phép […]

Xem chi tiết

12 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và […]

Xem chi tiết
Đăng lúc 25/03/20 bởi admin Trong Thư viện pháp luật