Đăng ký kết hôn tại nơi không phải quê của mình ?

Thưa luật sư, tôi có vấn đề xin tư vấn như sau, tôi và chồng sắp cưới của tôi cùng quê ở Đà Lạt, nhưng hiện tại chúng tôi đều sinh sống và làm việc ở Sài Gòn, do tôi và chồng tôi bận công việc đi làm nên có thể không về quê hương để đăng ký kết hôn được,

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hộ tịch năm 2014

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định 31/2014/NĐ-CP

Luật cư trú năm 2006

2. Nội dung tư vấn:

Điều 12 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 quy định về Nơi cư trú như sau :

“Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.”

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật hộ tịch như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”.

Nơi cư trú của công dân theo quy định tại Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP thì: “Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú”.

Theo đó, mặc dù hai vợ chồng bạn đều đăng ký thường trú ở Đà Lạt nhưng hiện đang định cư ở Sài Gòn, chỉ cần hai bạn đều có đăng ký tạm trú ở Sài Gòn thì bạn hoàn toàn có thể lên UBND phường, xã nơi mà hai bạn đăng ký tạm trú để đăng ký kết hôn.

*Khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, hai bạn phải thực hiện theo thủ tục như sau:

  • Khi đến đăng ký kết hôn, hai bạn phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác. Và phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn.

+ Xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bạn.

Xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

  • Khi đăng ký kết hôn, cả hai bạn phải cùng có mặt và phải cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bạn ký tên vào Sổ hộ tịch.
  • Công chức tư pháp – hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bạn.

Cả hai bạn phải mang hồ sơ đến UBND cấp phường/ xã nơi mình muốn đăng ký kết hôn.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong 3 ngày làm việc tiếp theo, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

TIN TỨC LIÊN QUAN

Mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép kinh doanh?

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh […]

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

Tại sao phải thành lập công ty? Làm sao để thành lập một công ty […]

Xem chi tiết

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN HỒ SƠ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Một trong những giấy […]

Xem chi tiết

Đang sửa quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Theo hồ sơ dự thảo nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân […]

Xem chi tiết

18 câu hỏi – đáp phổ biến về hộ kinh doanh

1. Ai được phép đăng ký hộ kinh doanh? Có 3 đối tượng được phép […]

Xem chi tiết

12 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và […]

Xem chi tiết
Đăng lúc 04/11/18 bởi admin Trong Thư viện pháp luật