Hồ sơ chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động mới nhất

Khi có người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động đó. Chốt sổ Bảo hiểm xã hội là công việc dành cho người sử dụng lao động, không dành cho người lao động. Người lao động không thể tự đứng ra chốt sổ bảo hiểm xã hội cho mình, trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản. Và sau được thực hiện chốt sổ bảo hiểm ở công ty cũ thì người lao động mới có thể tiếp tục thực hiện việc đóng bảo hiểm của mình ở công ty mới được. Hiện nay, thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động thường do kế toán của doanh nghiệp thực hiện, thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội được thực hiện khá đơn giản, người sử dụng lao động cần phải chuẩn bị các loại hồ sơ giấy tờ cần thiết để chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Với đội ngũ chuyên viên tư vấn pháp lý của mình Luật Gia Bùi xin gửi đến bạn bài viết về Hồ sơ chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động mới nhất như sau:

Thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội do người sử dụng lao động thực hiện gồm 2 bước:

Bước 1: Làm thủ tục Báo giảm lao động tham gia Bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Làm thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội.

Theo đó khi làm thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động thì người sử dụng lao động cần chuẩn bị các loại hồ sơ sau:

1. Hồ sơ báo giảm lao động tham gia Bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

Khi người lao động nghỉ việc tại doanh nghiệp thì người sử dụng lao động cần phải làm thủ tục báo giảm lao động tham gia Bảo hiểm xã hội. Việc báo giảm này nhằm giúp cơ quan Bảo hiểm xã hội có thể nắm được số người lao động đang đóng Bảo hiểm xã hội, và lao động đã dừng đóng Bảo hiểm xã hội để tiến hành thu tiền Bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp báo giảm Bảo hiểm xã hội cho người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ không tiến hành thu tiền bảo hiểm của lao động đã báo giảm nữa.

Về hồ sơ báo giảm lao động khi người lao động nghỉ việc, người sử dụng lao động cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Phiếu giao nhận hồ sơ theo mẫu 600a quy định về hồ sơ trong trường hợp báo giảm lao động đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

+ Danh sách lao động tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội (Mẫu D02-TS).

+ Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

+ Tờ bìa sổ Bảo hiểm xã hội hoặc các tờ rời của sổ (trường hợp người lao động đã tham gia Bảo hiểm xã hội nhiều lần)..

+ Thẻ Bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng của người lao động.

+ Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết hạn

Thủ thủ tục báo giảm lao động khi người lao động nghỉ việc được thực hiện khá đơn giản, người sử dụng lao động chuẩn bị đủ hồ sơ nộp tới cơ quan bảo hiểm xã hội, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện ghi nhận việc báo giảm lao động tham gia Bảo hiểm xã hội.

2. Hồ sơ chốt sổ Bảo hiểm xã hội:

Sau khi hoàn tất thủ tục báo giảm Bảo hiểm xã hội người sử dụng lao động sẽ tiến hành chốt sổ Bảo hiểm cho người lao động.

Hồ sơ chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động bao gồm:

+ Đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thay đổi, điều chỉnh các thông tin liên quan đến đơn vị và người lao động (theo mẫu D01-TS)

+ Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động theo mẫu sổ cũ hoặc tờ rời Bảo hiểm xã hội theo mẫu sổ mới, trường hợp người lao động đã tham gia Bảo hiểm xã hội nhiều lần thì chuẩn bị các bìa rời sổ Bảo hiểm xã hội (nếu có).

+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế (mẫu TK1-TS, 01 bản).

Thời hạn nộp hồ sơ chốt sổ Bảo hiểm cho người lao động của người sử dụng lao động là 07 ngày kể từ ngày người lao động nghỉ việc tại doanh nghiệp, trong trường hợp chậm trễ thì không được quá 30 ngày làm việc. Nếu như làm thủ tục báo giảm và chốt sổ chậm so với thời gian thực tế nghỉ việc của người lao động thì người sử dụng lao động có thể bị truy thu tiền bảo hiểm theo quy định của bảo hiểm xã hội.

Lưu ý:

Trong quá trình thực hiện thủ tục chốt sổ Bảo hiểm cho người lao động, người sử dụng lao động cần phải thanh toán hết số tiền đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động, nếu không đóng đủ số tiền này, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ không tiến hành thực hiện thủ tục chốt sổ cho người lao động.

Người sử dụng lao động có thể làm thủ tục báo giảm lao động và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động liền một lúc, để thực hiện hai bước này người lao động chỉ cần chuẩn bị đầy đủ 02 loại hồ sơ để gửi trực tiếp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận huyện, nộp qua đường bưu điện, hoặc nộp trực tuyến của mạng, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tiến hành gộp giải quyết cả 2 thủ tục này khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người sử dụng lao động đã thanh toán hết tiền Bảo hiểm xã hội của người lao động.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Hồ sơ chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động của người sử dụng lao động, ngoài ra bạn có thể tham khác các dịch vụ khác của Luật Dương Gia liên quan đến Bảo hiểm xã hội như sau:

Dịch vụ của Luật Gia Bùi:

– Tư vấn về thủ tục, hồ sơ chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho đơn vị tham gia Bảo hiểm xã hội.

– Thay mặt khách hàng chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

– Tư vấn các quy định về pháp luật và trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ Bảo hiểm xã hội cho người lao động và người sử dụng lao động.

– Tư vấn về các quy định quy chế của Bảo hiểm xã hội còn liên quan tới cách giải quyết chế độ người lao động bị ốm đau; chế độ thai sản; tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí; trợ cấp thất nghiệpcho người lao động; hỗ trợ học nghề cho lao động mới; hỗ trợ lao động tìm việc làm…

– Tư vấn về quyền và lợi ích liên quan của người lao động khi tham gia Bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 097.110.6895. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức!

TIN TỨC LIÊN QUAN

Mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép kinh doanh?

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh […]

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

Tại sao phải thành lập công ty? Làm sao để thành lập một công ty […]

Xem chi tiết

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN HỒ SƠ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Một trong những giấy […]

Xem chi tiết

Đang sửa quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Theo hồ sơ dự thảo nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân […]

Xem chi tiết

18 câu hỏi – đáp phổ biến về hộ kinh doanh

1. Ai được phép đăng ký hộ kinh doanh? Có 3 đối tượng được phép […]

Xem chi tiết

12 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và […]

Xem chi tiết
Đăng lúc 21/10/18 bởi admin Trong Thư viện pháp luật