KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHANH TẠI HÀ NỘI

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài 2019

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài có lẽ không phải là khái niệm mới mẻ với nhiều người Việt hiện nay và càng phổ biến hơn khi nước ta đang trong quá trình hội nhập, phát triển sâu rộng trên thương trường quốc tế.

Mới đây, nhiều chính sách liên quan đến đăng ký kết hôn với người nước ngoài có sự thay đổi, với mục đích chính yếu là tạo thuận lợi cho người nước ngoài làm ăn, sinh sống, kết hôn và học tập…tại Việt Nam, chẳng hạn như việc đăng ký kết hôn này không còn phải thực hiện ở Sở Tư pháp nữa mà có thể thực hiện ở UBND cấp huyện.

  1. Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Khi tiến hành đăng ký kết hôn với người nước ngoài, các bên cần đáp ứng các điều kiện sau:

Ø    Người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện đăng ký kết hôn theo pháp luật tại đất nước mà họ có quốc tịch. Trong trường hợp người nước ngoài là người song tịch hoặc đa quốc tịch thì họ cần đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kết hôn của pháp luật cả các nước mà họ mang đang mang quốc tịch.

Ø    Đối với công dân Việt Nam cần đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu người nước ngoài đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì các bên phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

  1. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Ø    Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu có dán ảnh 4×6 của cả nam và nữ.

Ø    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp không quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ. Đối với một số trường hợp đặc biệt cần xuất trình thêm một số giấy tờ khác như:

  • Bản án ly hôn hoặc Quyết định ly hôn nếu kết hôn từ lần thứ 2 trở lên;
  • Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử của vợ/chồng trước trong trường hợp vợ/chồng trước đã mất
  • Đối với công dân Việt Nam xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú.
  • Đối với người nước ngoài xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan có thẩm quyền của nước đó và cần phải hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài trước khi đem về Việt Nam. Đối với một số nước Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể thay bằng Giấy tuyên thệ độc thân hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (ví dụ như Mỹ)

Ø    Giấy khám sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài cấp không quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc các bênh tâm thần, không có khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi của mình.

Ø    Bản sao CMTND hoặc Hộ chiếu đối với người Việt Nam ở trong nước;

Ø    Hộ chiếu hoặc Giấy tờ tùy thân khác có giá trị thay thế như: Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Ø    Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú đối với người Việt Nam cư trú tại Việt Nam;

Ø    Thẻ Thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú đối với người nước ngoài thường trú /tạm trú tại Việt Nam.

Chú ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cần phải hợp pháp hóa lãnh sự trước khi mang về Việt Nam sử dụng.

 

Đối với một số nước thủ tục xin Giấy chứng nhận độc thân (Giấy tuyên thệ độc thân) có thể thực hiện tại đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam 

  1. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Ø    Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp – Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi người Việt Nam cư trú.

Ø    Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ giấy tờ công chức tư pháp hộ tịch có trách nhiệm xác minh. Đối với một số trường hợp nghi ngờ kết hôn giả tạo thì cán bộ tư pháp sẽ sắp xếp buổi phỏng vấn dành cho hai bên nam, nữ.

Ø    Bước 3: Khi xác minh xong thông tin của hai bên nam, nữ, nếu thấy hai bên tự nguyện kết hôn thì cán bộ tư pháp ghi thông tin kết hôn vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký tên vào sổ hộ tịch và giấy đăng ký kết hôn trước mặt cán bộ tư pháp.

Ø    Bước 4: Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết và ký, đóng dấu vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Ø    Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. Mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý tương đương nhau.

  1. Dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài của GIA BUI LAW

Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, GIA BUI LAW cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách hàng:

Ø  Tư vấn về các quy định của pháp luật về đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Ø  Tư vấn hồ sơ cần chuẩn bị, cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thời gian thực hiện;

Ø  Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện đăng ký kết hôn;

Ø  Giải quyết những vướng mắc tại cơ quan  nhà nước có thẩm quyền với tư cách đại diện theo ủy quyền;

Ø  Hướng dẫn khách hàng các bước của quá trình đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Ø  Hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng trong các thủ tục sau khi đăng ký kết hôn như: hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, xin miễn thị thực, visa thăm thân, định cư nước ngoài…
Mọi vướng mắc trong thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, các bạn vui lòng liên hệ với hotline 0985.95.2102   hoặc email của Luatgiabui2018@gmail.com  để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

 

TIN TỨC LIÊN QUAN

Mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép kinh doanh?

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh […]

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

Tại sao phải thành lập công ty? Làm sao để thành lập một công ty […]

Xem chi tiết

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN HỒ SƠ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Một trong những giấy […]

Xem chi tiết

Đang sửa quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Theo hồ sơ dự thảo nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân […]

Xem chi tiết

18 câu hỏi – đáp phổ biến về hộ kinh doanh

1. Ai được phép đăng ký hộ kinh doanh? Có 3 đối tượng được phép […]

Xem chi tiết

12 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và […]

Xem chi tiết
Đăng lúc 09/04/19 bởi admin Trong Thư viện pháp luật