Mẫu Văn bản khai nhận di sản thừa kế khi không phân chia di sản

Sau khi được thừa kế tài sản, người được thừa kế không đương nhiên sở hữu tài sản đó. Để xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế, người thừa kế phải lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế (hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế).

Khai nhận di sản thừa kế khi chỉ có duy nhất 01 người thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN

 

Hôm nay, trước mặt Công chứng viên Văn phòng Công chứng ĐK, thành phố Hà Nội, tôi thực hiện việc khai nhận di sản với những nội dung như sau:

ĐIỂU 1. NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN

1.1) Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1949, Chứng minh nhân dân số 123456789 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 22/11/2014, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

1.2) Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1953, Chứng minh nhân dân số 02345640 do Cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 05/07/2015, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội ;

1.3) Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978, Chứng minh nhân dân số 023456799 do Cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 18/01/2015, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

1.4) Cháu Nguyễn Văn D, sinh năm 2014, Giấy khai sinh số 56/2013, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, thành phố Hà Nội sao từ sổ đăng ký khai sinh ngày 05/03/2013, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

1.5) Cháu Nguyễn Văn K, sinh năm 2016, Giấy khai sinh số 33/2016, quyển số 02/2016 do Ủy ban nhân dân Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội sao từ sổ đăng ký khai sinh ngày 19/11/2016, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

Đại diện cho cháu Nguyễn Văn D và cháu Nguyễn Văn K trong việc lập và ký Văn bản này là mẹ đẻ của hai cháu – bà Nguyễn Thị T.

Bà Nguyễn Thị T có thông tin về nhân thân như trên.

ĐIỀU 2. NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN

– Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1968, chết ngày 15/02/2014, theo Giấy chứng tử số: 19/2014, Quyển số 01/2014 sao từ Sổ đăng ký khai tử do Uỷ ban nhân dân xã K, huyện P, thành phố Hà Nội cấp ngày 06/03/2014. Nơi thường trú cuối cùng trước khi chết: thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

– Trước khi chết ông Nguyễn Văn P không để lại Di chúc, không để lại bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế của ông Nguyễn Văn P phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

– Tính đến thời điểm mở thừa kế ông Nguyễn Văn P không phải trả nợ cho bất cứ cá nhân, tổ chức nào.

ĐIỀU 3. DI SẢN ĐỂ LẠI

* Di sản mà ông Nguyễn Văn P để lại là một phần quyền sử dụng đất trong khối tài sản chung với hộ ông Nguyễn Văn P, tại địa chỉ: thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội như mô tả cụ thể dưới đây:

– Thửa đất số: 345, tờ bản đồ số: 01;

– Địa chỉ thửa đất: thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội;

– Diện tích:  93 m2 (bằng chữ: Chín mươi ba mét vuông);

– Hình thức sử dụng:

Sử dụng riêng: 93 m2;

Sử dụng chung: Không m2;

– Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn;

– Thời hạn sử dụng: Lâu dài;

– Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

Giấy tờ về tài sản: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số  AN 012345 do Ủy ban nhân dân huyện P, thành phố Hà Nội cấp ngày 01/01/2008, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 0012234 mang tên Hộ ông: Nguyễn Văn P.

Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nêu trên, hộ ông Nguyễn Văn P gồm có 04 (bốn) nhân khẩu, là các ông ( ông Nguyễn Văn PNguyễn Văn ANguyễn Thị CNguyễn Thị T. Như vậy, di sản mà ông Nguyễn Văn P để lại là quyền sử dụng một phần diện tích đất tương đương với 23,25 m2

ĐIỀU 4. NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN

Những người thừa kế theo pháp luật hàng thứ nhất của ông Nguyễn Văn P gồm có:

4.1. Ông Nguyễn Văn A    – Là bố đẻ của ông Nguyễn Văn P;

4.2. Bà Nguyễn Thị C        – Là mẹ đẻ của ông Nguyễn Văn P;

4.3.  Nguyễn Thị T         – Là vợ của ông     Nguyễn Văn P;

4.4. Cháu Nguyễn Văn D – Là con đẻ của ông Nguyễn Văn P;

4.5. Cháu Nguyễn Văn K – Là con đẻ của ông Nguyễn Văn P;

– Tất cả chúng tôi có số Chứng minh và hộ khẩu thường trú như đã nêu tại phần trên của Văn bản này.

– Ngoài vợ và 02 (hai) người con đẻ nêu trên, ông Nguyễn Văn P không có người vợ, người con đẻ nào khác. Ông Nguyễn Văn P không có con nuôi.

– Ông Nguyễn Văn P không có bố nuôi, mẹ nuôi.

– Không người nào trong số những người hưởng thừa kế nêu trên không được quyền hưởng di sản của ông Nguyễn Văn P để lại theo quy định của pháp luật về thừa kế. Đến thời điểm chúng tôi lập và ký Văn bản khai nhận di sản này không có ai từ chối nhận di sản.

– Chúng tôi xin cam đoan những điều chúng tôi khai trong Văn bản này là hoàn toàn đúng sự thật. Chúng tôi không khai thiếu người thừa kế và không khai man người thừa kế. Nếu sai hoặc sau này còn có ai khác khiếu nại và chứng minh được họ là chủ sử dụng hợp pháp đối với di sản của ông Nguyễn Văn P hoặc là người thừa kế hợp pháp của ông Nguyễn Văn P thì chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin đem tài sản của mình ra để đảm bảo cho lời khai này.

ĐIỀU 5. KHAI NHẬN DI SẢN

– Bằng văn bản này chúng tôi: Nguyễn Văn ANguyễn Thị CNguyễn Thị T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn K khẳng định là những người được hưởng di sản của ông Nguyễn Văn P để lại. Mỗi người được hưởng phần di sản tương đương với 4,65 m2. 

– Chúng tôi: Nguyễn Văn ANguyễn Thị CNguyễn Thị T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn K đồng ý nhận phần di sản mà mình được hưởng.

– Chúng tôi: Nguyễn Văn ANguyễn Thị CNguyễn Thị T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn K sẽ thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. CAM KẾT

Chúng tôi cam kết rằng: Khi lập văn vản này chúng tôi không che dấu người thừa kế, nếu sau này có ai chứng minh được là họ người thừa kế hợp pháp của người để lại di sản thì chúng tôi dùng tài sản của mình để trả cho người đó kỷ phần mà họ được hưởng theo đúng quy định của pháp luật. Tôi đã được Công chứng viên giải thích kỹ về toàn bộ nội dung của Văn bản, quyền và nghĩa vụ của những người hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế; Sau khi tự đọc lại toàn bộ nội dung Văn bản khai nhận di sản này,  tôi công nhận đã hiểu rõ, đồng ý hoàn toàn nội dung của Văn bản. Tôi đều nhận thức rõ được trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký Văn khai nhận di sản này. Tôi đã ký tên và điểm chỉ theo quy định của pháp luật dưới đây để làm bằng chứng thực hiện.

NHỮNG NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …………………………………………………………………

Tại trụ sở Văn phòng Công chứng ĐK, huyện P, thành phố Hà Nội

Tôi – Nguyễn Văn Q, Công chứng viên Văn phòng Công chứng ĐK, thành phố Hà Nội

Chứng nhận

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

SỐ CÔNG CHỨNG: ……………. /  ……/VBKNDS Quyển số ……

 

CÔNG CHỨNG VIÊN

 

 

Tải tại đây.

TƯ VẤN – HỖ TRỢ PHÁP LÝ – ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP

Hotline tư vấn 24h: 0985.95.2102
Email: luatgiabui2018@gmail.com
http://luatgiabui.com/

?Với phương châm: UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP
?Với 20 năm kinh nghiệm tư vấn chuyên sâu về Doanh nghiệp và đầu tư từ nước ngoài
?Với đội ngũ các luật sư chuyên nghiệp

HÃY LIÊN HỆ CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ☎️

⚖️Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ thủ tục trong 6 tháng đầu tiên mới thành lập.
⚖️Tư vấn thay đổi ,chuyển đỏi, sáp nhập giải thể Doanh nghiệp
⚖️Tư vấn đầu tư, sở hữu trí tuệ, tư vấn quản trị doanh nghiệp
⚖️Dịch vụ kế toán, dịch vụ khai báo thuế chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm.
⚖️Dịch vụ chữ ký số (token).
⚖️Đặt in hóa đơn nhanh chóng.
⚖️Dịch vụ làm sổ đỏ, đăng ký biến động đất đai
⚖️Tư vấn tranh chấp hợp đồng thương mại, dân sự….
⚖️Luật sư tranh tụng, soạn thảo đơn từ, thỏa thuận, hợp tác liên doanh, thừa kế, di chúc ….

TIN TỨC LIÊN QUAN

Mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép kinh doanh?

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh […]

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

Tại sao phải thành lập công ty? Làm sao để thành lập một công ty […]

Xem chi tiết

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN HỒ SƠ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Một trong những giấy […]

Xem chi tiết

Đang sửa quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Theo hồ sơ dự thảo nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân […]

Xem chi tiết

18 câu hỏi – đáp phổ biến về hộ kinh doanh

1. Ai được phép đăng ký hộ kinh doanh? Có 3 đối tượng được phép […]

Xem chi tiết

12 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và […]

Xem chi tiết
Đăng lúc 24/04/20 bởi admin Trong Thư viện pháp luật