Mức lãi là bao nhiêu thì bị coi là cho vay nặng lãi?

Tôi vay tiền của một công ty tài chính trên mạng, số tiền vay là 10.000.000 ( mười triệu đồng) thì theo hợp đồng tôi phải trả sau 30 ngày là 13.910.000 (mười ba triệu chín trăm mười ngìn đồng). Vậy, công ti đó có phải là vi phạm luật về tội cho vay nặng lãi không? Theo pháp luật, tội đó sẽ bị xử phạt như thế nào? Tôi cần làm gì để pháp luật xử lí vi phạm đó?

Câu hỏi được biên tập và đăng tải bởi Bộ phận tư vấn về pháp luật dân sự – Phòng trợ giúp pháp lý trực tuyến miễn phí của Công ty LUẬT  GIA BÙI .

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT  GIA BÙI . Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT  GIA BÙI xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

2. Giải quyết vấn đề

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010  Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau:

“1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.”

Công ty kinh doanh tổ chức tín dụng thì lãi suất cho vay do hai công ty và bạn tự thỏa thuận phù hợp với quy định lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước công bố trong từng thời kỳ. Mức lãi suất cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng bao gồm cả lãi suất cho vay trong hạn và lãi suất áp dụng đối với khoản vay quá hạn và trong đó có quy định về lãi suất quá hạn (lãi suất phạt) được áp dụng theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng nhưng không được vượt quá 150% lãi suất đã ký kết.

Trong trường hợp của bạn nếu hợp đồng tín dụng có lãi suất cho vay áp dụng lớn hơn 150% lãi suất cơ bản tại thời điểm đó chỉ bị vô hiệu từng phần về điều khoản về lãi suất, còn các điều khoản khác của hợp đồng vẫn có hiệu lực. Nếu có tranh chấp xảy ra thì tòa án áp dụng lãi suất cao nhất nhưng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản.

Cho vay tiêu dùng tín chấp là một nghiệp vụ cho vay dựa trên uy tín cá nhân được đánh giá bởi tổ chức tín dụng dành cho một khách hàng mà không cần phải thế chấp tài sản. Chính vì vậy, cho vay tiêu dùng tín chấp có rủi ro cao, nên lãi suất phải cao hơn so với cho vay tiêu dùng có tài sản thế chấp của ngân hàng thương mại.

Trong trường hợp của bạn thì bạn phải xem lại hợp đồng vay tín chấp của bạn thì theo quy định lãi suất vay tiêu dùng thường cao, nếu không trả được nợ thì thường bị tính lãi quá hạn bằng 150% so với lãi suất trong hạn, đôi khi còn bị cộng thêm một số nghĩa vụ tài chính khác, sẽ dẫn đến lãi suất phải trả rất cao, càng khó trả nợ

Tuy nhiên, về nguyên tắc thì có vay, có trả, bạn nợ ngân hàng thì cũng phải tìm phương án trả nợ và có những thỏa thuận hợp lý mà bên cho vay có thể chấp nhận được để tránh mâu thuẫn, tranh chấp căng thẳng có thể xảy ra…

Như vậy, bạn số tiền vay là 10.000.000 ( mười triệu đồng) thì theo hợp đồng tôi phải trả sau 30 ngày là 13.910.000 (mười ba triệu chín trăm mười nghìn đồng )  nếu hợp đồng có ghi hay công ty này kinh doanh tín dụng thì sẽ không vi phạm pháp luật về tội cho vay nặng lãi, để tự bảo vệ mình, trước hết, bạn phải trả đầy đủ lãi suất sẽ phải trả là  trả đúng hạn và quá hạn và các những thỏa thuận với công ty để tránh trường hợp khó trả nợ sau này theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 097.110.6895. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức!

TIN TỨC LIÊN QUAN

Mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép kinh doanh?

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh […]

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

Tại sao phải thành lập công ty? Làm sao để thành lập một công ty […]

Xem chi tiết

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN HỒ SƠ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Một trong những giấy […]

Xem chi tiết

Đang sửa quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Theo hồ sơ dự thảo nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân […]

Xem chi tiết

18 câu hỏi – đáp phổ biến về hộ kinh doanh

1. Ai được phép đăng ký hộ kinh doanh? Có 3 đối tượng được phép […]

Xem chi tiết

12 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và […]

Xem chi tiết
Đăng lúc 21/10/18 bởi admin Trong Thư viện pháp luật