Dân số thế giới bao nhiêu? Danh sách quốc gia theo dân số?

Dân số thế giới bao nhiêu? Danh sách quốc gia theo dân số?

Bài viết Dân số thế giới bao nhiêu? Danh sách quốc gia theo dân số? được Luật Gia Bùi tổng hợp và điều chỉnh chính xác thông tin và đăng tải lại trên website. Nếu bạn có bất cứ nhu cầu cần tư vấn về Luật, hãy liên hệ với dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.

1. Dân số được hiểu như thế nào:

    1. Dân số được hiểu như thế nào:

    Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định. Nó là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá sức khỏe kinh tế – xã hội của một quốc gia. Những quốc gia có dân số lớn thường có nhiều tiềm năng và cơ hội cho sự phát triển kinh tế – xã hội, bởi vì họ có nhiều lao động, và đây là một tài nguyên quý báu cho các doanh nghiệp và chính phủ. Tuy nhiên, quy mô dân số lớn không đảm bảo cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Các quốc gia có dân số ít hơn cũng có thể phát triển nhanh chóng nếu họ có các nguồn tài nguyên và chính sách kinh tế – xã hội hiệu quả.

    Để đo lượng dân số, thường sử dụng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số. Một cuộc điều tra dân số là một quá trình thu thập thông tin về dân số của một quốc gia hoặc vùng địa lý cụ thể. Nó đo lường số lượng người sống trong một khu vực cụ thể và cung cấp thông tin về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và trình độ học vấn của người dân trong khu vực đó. Tháp dân số là một biểu đồ dạng cột, biểu thị quy mô dân số của một khu vực cụ thể. Tháp dân số thường có các cột biểu thị những độ tuổi khác nhau, và các cột có chiều cao khác nhau để biểu thị tỷ lệ dân số ở mỗi độ tuổi.

    Tuy nhiên, nên lưu ý rằng việc thu thập và đánh giá dữ liệu dân số là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao. Các số liệu thu thập được phải được xử lý một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy. Ngoài ra, việc quản lý dân số cũng đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư từ các cơ quan chính phủ và các tổ chức địa phương để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của một quốc gia.

    2. Số lượng dân số thế giới:

    Trong nhân khẩu học, dân số thế giới là tổng số người hiện đang sống trên Trái Đất. Tuy nhiên, đây là một vấn đề phức tạp và đang được quan tâm rất nhiều trên toàn thế giới. Hiện tại, con số dân số thế giới đã vượt qua mốc 8 tỷ người tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2022. Nếu tiếp tục theo xu hướng tăng trưởng dân số hiện tại, dân số toàn cầu có thể đạt đến con số 9 tỷ vào năm 2037 theo dự đoán của tổ chức Liên Hiệp Quốc.

    Tuy nhiên, sự gia tăng dân số này không chỉ là một vấn đề về số lượng, mà còn gây ra nhiều vấn đề khác nhau. Việc cung cấp đủ thực phẩm, nước uống và các dịch vụ cơ bản khác cho toàn bộ dân số là một thách thức lớn đối với các nhà quản lý và chính quyền. Ngoài ra, sự gia tăng dân số cũng gây áp lực lớn đối với các nguồn tài nguyên tự nhiên như nước, đất, khí hậu và môi trường sống.

    Vì vậy, cần có những giải pháp bền vững để giải quyết các vấn đề liên quan đến dân số thế giới. Các nhà khoa học và chính trị gia trên toàn thế giới đang cùng nhau tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề này. Một trong những giải pháp là tăng cường giáo dục về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Ngoài ra, việc đầu tư vào các công nghệ và phương tiện giúp tăng năng suất sản xuất thực phẩm cũng là một giải pháp khác để đáp ứng nhu cầu của dân số đang tăng lên.

    Ngoài ra, nếu nhìn vào lịch sử loài người, chúng ta có thể thấy rằng mất hơn 5 triệu năm để đạt đến dân số 1 tỷ người, nhưng chỉ cần thêm 200 năm để phát triển thành 7 tỷ người. Điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng dân số của loài người đang ngày càng tăng lên và yêu cầu chúng ta phải có những giải pháp bền vững để đối phó với tình trạng này.

    Trong tương lai, việc đảm bảo sự bền vững của dân số thế giới sẽ đòi hỏi sự hợp tác và nỗ lực của toàn bộ xã hội. Chúng ta cần phải hành động ngay bây giờ để đối phó với các thách thức đang đặt ra và đảm bảo tương lai tốt đẹp cho nhân loại.

    3. Dân số theo khu vực:

    Thế giới đang chứng kiến sự gia tăng đáng kể về dân số. Hiện nay, loài người đang sinh sống trên sáu trong bảy lục địa của Trái Đất. Điều đáng chú ý là, Châu Á là lục địa đông dân nhất thế giới với hơn 4,64 tỷ người, chiếm tới 60% tổng dân số thế giới. Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia đông dân nhất thế giới, với tổng số dân số chiếm 36%. Châu Phi là lục địa đông dân thứ hai, với khoảng 1,34 tỷ người, hay 17% tổng dân số thế giới.

    Không chỉ có Châu Á và Châu Phi, các lục địa khác cũng đóng góp một phần không nhỏ vào số lượng dân số thế giới. Khu vực châu Âu hiện có khoảng 747 triệu người, chiếm 10% tổng dân số thế giới tính đến năm 2020. Về phía Mỹ Latinh và Caribe, dân số của khu vực này là khoảng 653 triệu người, tương đương với 8% tổng dân số thế giới. Còn Bắc Mỹ, bao gồm chủ yếu là Hoa Kỳ và Canada, có khoảng 368 triệu người, chiếm 5% tổng dân số thế giới.

    Cuối cùng, khu vực Châu Đại Dương là nơi có dân số thấp nhất, với khoảng 42 triệu người, chiếm 0,5% tổng dân số thế giới. Châu Nam Cực có một dân số nhỏ, biến động liên tục với khoảng 1200 người làm việc tại các trạm nghiên cứu.

    Tuy nhiên, dân số không phân bố đồng đều trên các lục địa và khu vực trên thế giới. Ví dụ, trong Châu Á, Trung Quốc và Ấn Độ có số lượng dân số lớn hơn so với các nước khác. Tương tự, trong Châu Phi, dân số tập trung nhiều hơn ở khu vực phía Bắc và Tây Phi. Mặt khác, Châu Âu và Bắc Mỹ có mật độ dân số cao hơn so với các lục địa khác.

    Sự chênh lệch về dân số cũng phản ánh sự khác biệt về điều kiện sống, chất lượng cuộc sống, mức độ phát triển kinh tế và xã hội giữa các khu vực và quốc gia trên thế giới. Các nước đông dân như Trung Quốc và Ấn Độ đang phải đối mặt với những thách thức lớn về an sinh xã hội, chất lượng môi trường và nguồn tài nguyên. Trong khi đó, những khu vực có dân số thấp như Châu Đại Dương và Châu Nam Cực đang cố gắng phát triển kinh tế và cải thiện điều kiện sống cho người dân.

    Tổng quan về dân số thế giới cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng thể về tình hình phân bố dân số và tình trạng phát triển kinh tế – xã hội trên các lục địa và khu vực trên thế giới. Việc hiểu rõ về điều này có thể giúp chúng ta có những quan điểm đúng đắn và có cơ sở khi đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến phát triển kinh tế, môi trường và xã hội trên toàn cầu.

    Bên cạnh đó, nếu xét về độ tuổi, thì dân số thế giới đang trưởng thành với tỷ lệ người già ngày càng tăng. Việc tăng trưởng dân số kết hợp với sự gia tăng tuổi thọ đã đặt ra nhiều thách thức cho các chính phủ và tổ chức xã hội trên toàn thế giới. Điều này đòi hỏi các chính phủ phải đưa ra các chính sách về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, phát triển kinh tế và xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

    Trên thực tế, dân số và sự phát triển kinh tế – xã hội là hai yếu tố tương quan mật thiết với nhau. Một dân số phát triển sẽ có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia, và ngược lại. Do đó, việc đưa ra các chính sách phát triển dân số bền vững và đồng bộ với các chính sách phát triển kinh tế – xã hội sẽ giúp đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững trên phạm vi toàn cầu.

    Dân số là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội trên toàn thế giới. Việc hiểu rõ về phân bố dân số trên các lục địa và khu vực, tình trạng phát triển kinh tế – xã hội và các thách thức đang đối diện là rất quan trọng để đưa ra các quyết định quan trọng về phát triển kinh tế, môi trường và xã hội trên toàn cầu. Hơn nữa, việc đưa ra các chính sách phát triển dân số bền vững và đồng bộ với các chính sách phát triển kinh tế – xã hội cũng rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững trên phạm vi toàn cầu.

    4. Đặc điểm dân số thế giới: 

    Dân số thế giới là một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu trên toàn cầu. Hiện nay, dân số thế giới đang tăng lên và dự kiến sẽ đạt 9,7 tỷ người vào năm 2050, tuy nhiên, tốc độ tăng dân số lại giảm dần so với những năm trước đây.

    Một trong những đặc điểm chính của dân số thế giới là đa dạng về chủng tộc, ngôn ngữ và văn hóa. Trên thế giới có hơn 7 tỷ người và mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có đặc trưng về dân tộc, ngôn ngữ và văn hóa riêng. Các quốc gia đa dân tộc như Mỹ, Canada, Brazil, Ấn Độ,… có đến hàng trăm hoặc hàng ngàn dân tộc khác nhau.

    Tỉ lệ giới tính trên toàn cầu khá cân đối, tuy nhiên, ở một số quốc gia, tỷ lệ giới tính lại bị sự chênh lệch lớn. Ví dụ, ở Trung Quốc, do chính sách một con, nhiều gia đình đã xóa bỏ thai nhi nữ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt phụ nữ nghiêm trọng.

    Dân số già đang tăng lên, trong khi tỷ lệ sinh và tỷ lệ tăng trưởng dân số đang giảm dần. Điều này đặt ra nhiều thách thức trong việc chăm sóc và phát triển cho những người lớn tuổi. Nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước phát triển, đang phải đối mặt với tình trạng già hóa dân số, đòi hỏi các chính phủ phải đưa ra những biện pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi.

    Tóm lại, dân số thế giới đang trở thành một vấn đề cấp bách và đòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội. Việc tìm ra những giải pháp thích hợp để quản lý và phát triển dân số sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một thế giới bền vững.

    Xem thêm  Các yếu tố ảnh hưởng đến nội dung của pháp luật Việt Nam

    5. Danh sách quốc gia theo dân số: 

    STT

    Quốc gia / Lãnh thổ

    Dân số

    Thời điểm thống kê

    % so với dân số thế giới

    Thế giới

    8,031,741,780

    31 tháng 12, 2022

    100%

    1

    Ấn Độ

    1,453,000,000

    2 tháng 5, 2023

    17,79%

    2

    Trung Quốc

    1,451,528,720

    2 tháng 5, 2023

    17,59%

    3

    Hoa Kỳ

    335,745,315

    31 tháng 12, 2022

    4,20%

    4

    Indonesia

    280,493,600

    31 tháng 12, 2022

    3,51%

    5

    Pakistan

    231,630,088

    31 tháng 12, 2022

    2,90%

    6

    Nigeria

    219,474,825

    31 tháng 12, 2022

    2,75%

    7

    Brasil

    215,999,710

    31 tháng 12, 2022

    2,70%

    8

    Bangladesh

    168,658,619

    31 tháng 12, 2022

    2,11%

    9

    Nga

    145,717,311

    31 tháng 12, 2022

    1,82%

    10

    México

    132,198,234

    31 tháng 12, 2022

    1,65%

    11

    Nhật Bản

    125,333,229

    31 tháng 12, 2022

    1,57%

    12

    Ethiopia

    122,297,515

    31 tháng 12, 2022

    1,53%

    13

    Philippines

    113,236,321

    31 tháng 12, 2022

    1,42%

    14

    Ai Cập

    107,093,609

    31 tháng 12, 2022

    1,34%

    15

    Việt Nam

    100,020,000

    14 tháng 4, 2023

    1,24%

    16

    CHDC Congo

    98,396,392

    31 tháng 7, 2023

    1,22%

    17

    Iran

    86,501,030

    31 tháng 12, 2022

    1,08%

    18

    Thổ Nhĩ Kỳ

    85,760,296

    31 tháng 12, 2022

    1,07%

    19

    Đức

    83,829,101

    31 tháng 12, 2022

    1,05%

    20

    Thái Lan

    70,130,483

    31 tháng 12, 2022

    0,88%

    21

    Vương quốc Anh

    68,631,818

    31 tháng 12, 2022

    0,86%

    22

    Pháp

    65,665,122

    31 tháng 12, 2022

    0,82%

    23

    Tanzania

    64,222,425

    31 tháng 12, 2022

    0,80%

    24

    Nam Phi

    61,104,326

    31 tháng 12, 2022

    0,76%

    25

    Ý

    60,204,956

    31 tháng 12, 2022

    0,75%

    26

    Kenya

    56,839,366

    31 tháng 12, 2022

    0,71%

    27

    Myanmar

    55,445,202

    31 tháng 12, 2022

    0,69%

    28

    Colombia

    51,592,794

    31 tháng 12, 2022

    0,65%

    29

    Hàn Quốc

    51,336,962

    31 tháng 12, 2022

    0,64%

    30

    Uganda

    49,069,032

    31 tháng 12, 2022

    0,61%

    31

    Tây Ban Nha

    46,699,105

    31 tháng 12, 2022

    0,58%

    32

    Sudan

    46,543,634

    31 tháng 12, 2022

    0,58%

    33

    Argentina

    46,209,653

    31 tháng 12, 2022

    0,58%

    34

    Algérie

    45,703,099

    31 tháng 12, 2022

    0,57%

    35

    Ukraina

    43,051,218

    31 tháng 12, 2022

    0,54%

    36

    Iraq

    42,667,848

    31 tháng 12, 2022

    0,53%

    37

    Afghanistan

    41,217,774

    31 tháng 12, 2022

    0,52%

    38

    Canada

    38,547,043

    31 tháng 12, 2022

    0,48%

    39

    Maroc

    37,983,904

    31 tháng 12, 2022

    0,48%

    40

    Ba Lan

    37,706,930

    31 tháng 12, 2022

    0,47%

    41

    Ả Rập Saudi

    36,087,072

    31 tháng 12, 2022

    0,45%

    42

    Angola

    35,590,046

    31 tháng 12, 2022

    0,45%

    43

    Uzbekistan

    34,596,467

    31 tháng 12, 2022

    0,43%

    44

    Mozambique

    33,563,686

    31 tháng 12, 2022

    0,42%

    45

    Peru

    33,825,930

    31 tháng 12, 2022

    0,42%

    46

    Malaysia

    33,380,150

    31 tháng 12, 2022

    0,42%

    47

    Ghana

    32,729,017

    31 tháng 12, 2022

    0,41%

    48

    Yemen

    31,487,698

    31 tháng 12, 2022

    0,39%

    49

      Nepal

    30,498,454

    31 tháng 12, 2022

    0,38%

    50

    Venezuela

    29,643,141

    31 tháng 12, 2022

    0,37%

    51

    Madagascar

    29,561,513

    31 tháng 12, 2022

    0,37%

    52

    Cameroon

    28,261,118

    31 tháng 12, 2022

    0,35%

    53

    Bờ Biển Ngà

    28,093,230

    31 tháng 12, 2022

    0,35%

    54

    Niger

    27,577,197

    7 tháng 3, 2023

    0,33%

    55

    Úc

    26,206,357

    31 tháng 12, 2022

    0,33%

    56

    CHDCND Triều Tiên

    26,040,415

    31 tháng 12, 2022

    0,33%

    57

    Đài Loan

    23,903,232

    31 tháng 12, 2022

    0,30%

    58

    Burkina Faso

    22,412,808

    31 tháng 12, 2022

    0,28%

    59

    Mali

    21,790,928

    31 tháng 12, 2022

    0,27%

    60

    Sri Lanka

    21,612,415

    31 tháng 12, 2022

    0,27%

    61

    Malawi

    20,455,516

    31 tháng 12, 2022

    0,26%

    62

    Syria

    20,001,544

    31 tháng 12, 2022

    0,25%

    63

    Zambia

    19,752,578

    31 tháng 12, 2022

    0,25%

    64

    Chile

    19,249,770

    31 tháng 12, 2022

    0,24%

    65

    Kazakhstan

    19,305,993

    31 tháng 12, 2022

    0,24%

    66

    Romania

    18,987,577

    31 tháng 12, 2022

    0,24%

    67

    Guatemala

    18,751,387

    31 tháng 12, 2022

    0,23%

    68

    Ecuador

    18,219,136

    31 tháng 12, 2022

    0,23%

    69

    Sénégal

    17,885,001

    31 tháng 12, 2022

    0,22%

    70

    Tchad

    17,668,313

    31 tháng 12, 2022

    0,22%

    71

    Campuchia

    17,277,084

    31 tháng 12, 2022

    0,22%

    72

    Hà Lan

    17,230,419

    31 tháng 12, 2022

    0,22%

    73

    Somalia

    17,090,460

    31 tháng 12, 2022

    0,21%

    74

    Zimbabwe

    15,456,152

    31 tháng 12, 2022

    0,19%

    75

    Guinée

    14,052,895

    31 tháng 12, 2022

    0,18%

    76

    Rwanda

    13,763,088

    31 tháng 12, 2022

    0,17%

    77

    Bénin

    12,955,161

    31 tháng 12, 2022

    0,16%

    78

    Burundi

    12,811,892

    31 tháng 12, 2022

    0,16%

    79

    Tunisia

    12,099,089

    31 tháng 12, 2022

    0,15%

    80

    Bolivia

    12,072,623

    31 tháng 12, 2022

    0,15%

    81

    Nam Sudan

    11,755,218

    31 tháng 12, 2022

    0,15%

    82

    Haiti

    11,749,335

    31 tháng 12, 2022

    0,15%

    83

    Bỉ

    11,683,837

    31 tháng 12, 2022

    0,15%

    84

    Cuba

    11,298,517

    31 tháng 12, 2022

    0,14%

    85

    Cộng hòa Dominica

    11,106,334

    31 tháng 12, 2022

    0,14%

    86

    Cộng hòa Séc

    10,741,335

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    87

    Hy Lạp

    10,289,099

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    88

    Azerbaijan

    10,335,456

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    89

    Jordan

    10,306,611

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    90

    Thụy Điển

    10,247,390

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    91

    Bồ Đào Nha

    10,127,300

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    92

    Honduras

    10,300,179

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    93

    UAE

    10,123,615

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    94

    Tajikistan

    10,059,491

    31 tháng 12, 2022

    0,13%

    95

    Hungary

    9,591,511

    31 tháng 12, 2022

    0,12%

    96

    Belarus

    9,426,126

    31 tháng 12, 2022

    0,12%

    97

    Papua New Guinea

    9,379,591

    31 tháng 12, 2022

    0,12%

    98

    Áo

    9,073,946

    31 tháng 12, 2022

    0,11%

    99

    Israel

    8,989,230

    31 tháng 12, 2022

    0,11%

    100

    Thụy Sĩ

    8,801,577

    31 tháng 12, 2022

    0,11%

    101

    Togo

    8,784,303

    31 tháng 12, 2022

    0,11%

    102

    Serbia

    8,629,008

    31 tháng 12, 2022

    0,11%

    103

    Sierra Leone

    8,389,326

    31 tháng 12, 2022

    0,10%

    104

    Hồng Kông

    7,628,851

    31 tháng 12, 2022

    0,10%

    105

    Lào

    7,588,163

    29 tháng 7, 2023

    0,09%

    106

    Paraguay

    7,348,426

    31 tháng 12, 2022

    0,09%

    107

    Libya

    7,079,847

    31 tháng 12, 2022

    0,09%

    108

    Bulgaria

    6,818,410

    31 tháng 12, 2022

    0,09%

    109

    Nicaragua

    6,817,267

    31 tháng 12, 2022

    0,09%

    110

    Kyrgyzstan

    6,776,392

    31 tháng 12, 2022

    0,08%

    111

    Liban

    6,634,704

    31 tháng 12, 2022

    0,08%

    112

    El Salvador

    6,566,153

    31 tháng 12, 2022

    0,08%

    113

    Turkmenistan

    6,242,796

    31 tháng 12, 2022

    0,08%

    114

    Singapore

    5,966,993

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    115

    Cộng hòa Congo

    5,869,497

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    116

    Đan Mạch

    5,845,981

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    117

    Phần Lan

    5,557,801

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    118

    Na Uy

    5,534,776

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    119

    Slovakia

    5,459,146

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    120

    Palestine

    5,407,668

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    121

    Liberia

    5,368,663

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    122

    Oman

    5,368,397

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    123

    Costa Rica

    5,203,237

    31 tháng 12, 2022

    0,07%

    124

    Cộng hòa Trung Phi

    5,067,905

    31 tháng 12, 2022

    0,06%

    125

    Ireland

    5,035,965

    31 tháng 12, 2022

    0,06%

    126

    Mauritanie

    4,966,325

    31 tháng 12, 2022

    0,06%

    127

    New Zealand

    4,916,578

    31 tháng 12, 2022

    0,06%

    128

    Panama

    4,479,087

    31 tháng 12, 2022

    0,06%

    129

    Kuwait

    4,404,068

    31 tháng 12, 2022

    0,06%

    130

    Croatia

    4,048,496

    31 tháng 12, 2022

    0,05%

    131

    Moldova

    4,007,262

    31 tháng 12, 2022

    0,05%

    132

    Gruzia

    3,962,537

    31 tháng 12, 2022

    0,05%

    133

    Eritrea

    3,695,073

    31 tháng 12, 2022

    0,05%

    134

    Uruguay

    3,501,214

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    135

    Mông Cổ

    3,401,464

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    136

    Bosna và Hercegovina

    3,243,163

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    137

    Qatar

    3,004,505

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    138

    Jamaica

    2,990,564

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    139

    Armenia

    2,973,369

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    140

    Albania

    2,862,384

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    141

    Puerto Rico

    2,841,979

    31 tháng 12, 2022

    0,04%

    142

    Namibia

    2,657,256

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    143

    Litva

    2,649,234

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    144

    Gambia

    2,595,007

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    145

    Botswana

    2,462,453

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    146

    Gabon

    2,357,815

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    147

    Lesotho

    2,184,079

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    148

    Bắc Macedonia

    2,080,318

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    149

    Guiné-Bissau

    2,087,576

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    150

    Slovenia

    2,077,450

    31 tháng 12, 2022

    0,03%

    151

    Latvia

    1,840,212

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    152

    Bahrain

    1,798,039

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    153

    Guinea Xích Đạo

    1,520,117

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    154

    Trinidad và Tobago

    1,407,888

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    155

    Đông Timor

    1,382,243

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    156

    Estonia

    1,319,552

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    157

    Mauritius

    1,275,190

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    158

    Síp

    1,227,104

    31 tháng 12, 2022

    0,02%

    159

    Eswatini

    1,191,163

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    160

    Djibouti

    1,022,938

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    161

    Comoros

    916,987

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    162

    Fiji

    912,806

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    163

    Réunion

    911,234

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    164

    Guyana

    795,882

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    165

    Bhutan

    791,851

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    166

    Quần đảo Solomon

    729,820

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    167

    Ma Cao

    672,012

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    168

    Luxembourg

    645,682

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    169

    Montenegro

    627,858

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    170

    Tây Sahara

    633,210

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    171

    Suriname

    599,294

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    172

    Cabo Verde

    570,498

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    173

    Maldives

    537,816

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    174

    Brunei

    447,310

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    175

    Malta

    444,631

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    176

    Belize

    415,829

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    177

    Bahamas

    402,280

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    178

    Guadeloupe

    399,668

    31 tháng 12, 2022

    0,01%

    179

    Martinique

    373,699

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    180

    Iceland

    346,390

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    181

    Vanuatu

    325,553

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    182

    Guyane thuộc Pháp

    318,032

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    183

    Nouvelle-Calédonie

    292,257

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    184

    Mayotte

    289,672

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    185

    Barbados

    288,168

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    186

    Polynésie thuộc Pháp

    284,979

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    187

    São Tomé và Príncipe

    229,813

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    188

    Samoa

    203,409

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    189

    Saint Lucia

    185,443

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    190

    Quần đảo Eo Biển

    177,012

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    191

    Guam

    172,176

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    192

    Curaçao

    165,904

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    193

    Kiribati

    124,464

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    194

    Liên bang Micronesia

    118,099

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    195

    Grenada

    113,690

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    196

    Saint Vincent và Grenadines

    111,679

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    197

    Tonga

    108,208

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    198

    Aruba

    107,813

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    199

    Quần đảo Virgin thuộc Mỹ

    103,819

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    200

    Antigua và Barbuda

    99,888

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    201

    Seychelles

    99,673

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    202

    Đảo Man

    85,883

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    203

    Andorra

    77,518

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    204

    Dominica

    72,426

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    205

    Quần đảo Cayman

    67,668

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    206

    Bermuda

    61,874

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    207

    Quần đảo Marshall

    60,286

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    208

    Quần đảo Bắc Mariana

    58,450

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    209

    Greenland

    57,019

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    210

    Samoa thuộc Mỹ

    55,007

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    211

    Saint Kitts và Nevis

    54,020

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    212

    Quần đảo Faroe

    49,324

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    213

    Sint Maarten

    44,256

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    214

    Monaco

    39,910

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    215

    Quần đảo Turks và Caicos

    39,398

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    216

    Liechtenstein

    38,457

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    217

    Gibraltar

    33,712

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    218

    San Marino

    34.115

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    219

    Quần đảo Virgin thuộc Anh

    30,694

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    220

    Palau

    18,254

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    221

    Quần đảo Cook

    17,565

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    222

    Anguilla

    15,275

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    223

    Tuvalu

    12,136

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    224

    Wallis và Futuna

    10,937

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    225

    Nauru

    10,906

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    226

    Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha

    6,117

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    227

    Saint Pierre và Miquelon

    5,754

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    228

    Montserrat

    4,957

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    229

    Quần đảo Falkland

    3,526

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    230

    Niue

    1,618

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    231

    Tokelau

    1,381

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

    232

      Thành Vatican

    800

    31 tháng 12, 2022

    0,00%

      Liên hệ dịch vụ luật chuyên nghiệp – Luật Gia Bùi

      CÔNG TY TNHH LUẬT GIA BÙI

      Địa chỉ: Số 2, ngách 1, ngõ 243 Trung Văn, P Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

      Hotline: 0971106895

      Nguồn: https://luatduonggia.vn/dan-so-the-gioi-bao-nhieu-danh-sach-quoc-gia-theo-dan-so/

      097.110.6895
      097.110.6895