Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới và chuẩn nhất

Bài viết Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới và chuẩn nhất được Luật Gia Bùi tổng hợp và điều chỉnh chính xác thông tin và đăng tải lại trên website. Nếu bạn có bất cứ nhu cầu cần tư vấn về Luật, hãy liên hệ với dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.

Ngày nay tặng cho tài sản đã trở thành một hoạt động phổ biến trong đời sống xã hội. Tặng cho tài sản được thực hiện bởi nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau như bố mẹ tặng cho con cái, anh chị em tặng cho tài sản cho nhau, bạn bè tặng cho tài sản cho nhau,…Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp được tặng cho tài sản đều được chuyển nhượng toàn bộ quyền hạn đối với tài sản đó cho bên nhận tặng cho mà có một số trường hợp, bên tặng cho có đặt ra một số điều kiện nhất định mà bên nhận tặng cho phải thực hiện khi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản đó. Và hơn hết, những tài sản có giá trị như đất đai, nhà cửa, xe máy, xe ô tô,… khi tặng cho phải được lập thành hợp đồng để đảm bảo căn cứ pháp lý cho giao dịch dân sự đó. Vậy cần soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện như thế nào để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng? Sau đâyLuật Gia Bùi xin giới thiệu tới quý bạn đọc mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới và chuẩn nhất.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự năm 2015.

1. Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới và chuẩn nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN CÓ ĐIỀU KIỆN

Số: … /20…/HĐTC

Căn cứ Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại …, chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO TÀI SẢN ( Sau đây gọi tắt là Bên A):

Ông/ Bà:……..

Sinh ngày:……….

Số căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân:………cấp ngày:………tại:…….

Hộ khẩu thường trú:…….

Số điện thoại:………

(Nếu là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì có phần sau)

Cùng vợ/ chồng là bà/ ông:……….

Sinh ngày:……..

Số căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân:……..cấp ngày:………….tại:………..

Hộ khẩu thường trú:…….

Số điện thoại:…….

BÊN NHẬN TẶNG CHO TÀI SẢN (Sau đây gọi tắt là bên B):

Ông/ Bà:………….

Sinh ngày:……….

Số căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân:………cấp ngày:………..tại:………..

Hộ khẩu thường trú:…….

Số điện thoại:…………

(Nếu là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì có phần sau)

Cùng vợ/ chồng là bà/ ông:…………

Sinh ngày:……….

Số căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân:……….cấp ngày:……….tại:………

Hộ khẩu thường trú:…….

Số điện thoại:………

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp với nhau đồng tặng cho tài sản có điều kiện với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN TẶNG CHO

1. Tài sản được tặng cho:

Tên tài sản được tặng cho: ………

Chủng loại của tài sản được tặng cho: ……

Chất lượng tài sản: ……

Nguồn gốc của tài sản:…..

(Lưu ý: đối với tài sản tặng cho là đất đai, nhà cửa thì cần ghi rõ diện tích, vị trí, số thửa, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và số được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

2. Tài sản tặng cho thuộc quyền sở hữu của bên A theo giấy … (ghi giấy tờ và các thông tin liên quan chứng minh quyền sở hữu tài sản của bên A như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận đăng ký xe…).

3. Giá trị của tài sản tặng cho là: … đồng (Bằng chữ: …).

ĐIỀU 2: ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO

Bên A đồng ý tặng cho Bên B tài sản được quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này có điều kiện. Cụ thể các điều kiện mà bên A đặt ra cho bên B khi nhận tặng cho như sau:

Thứ nhất,……….;

Thứ hai,………..;

Thứ ba,……….;

ĐIỀU 3: PHƯƠNG BÀN GIAO TÀI SẢN TẶNG CHO CÓ ĐIỀU KIỆN

Bên A trực tiếp giao tài sản được tặng cho cho bên B và hai bên phải lập Biên bản giao nhận tài sản và các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu để làm căn cứ chứng minh sau này.

ĐIỀU 4: QUYỀN SỬ DỤNG, SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN TẶNG CHO

– Bên A chấm dứt quyền sử dụng và sở hữu đối với tài sản tặng cho kể từ thời điểm bên A bàn giao tài sản cho bên B;

– Bên B phát sinh quyền sử dụng và sở hữu đối có điều kiện đối với tài sản được tặng cho kể từ thời điểm bên B nhận bàn giao tài sản từ bên A.

ĐIỀU 5: NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc tặng cho tài sản theo Hợp đồng này do Bên A/ bên B chịu trách nhiệm nộp tại cơ quan Thuế có thẩm quyền. ( do 02 bên thoả thuận với nhau)

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Xem thêm  Công văn xin lùi thời hạn quyết toán thuế
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên lựa chọn phương thức cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.   ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B cam đoan trước pháp luật về những vấn đề sau:

1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin tài sản tặng cho được ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Tài sản tặng cho được quy định tại Điều 1 của Hợp đồng không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

– Việc giao kết Hợp đồng này do bên A hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Bên B  đã đọc và xem xét kỹ, biết rõ về tài sản tặng cho và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

– Việc giao kết Hợp đồng này do bên B hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

– Bên B cam đoan sử dụng tài sản được tặng cho theo đúng điều kiện được bên A đặt ra tại Điều 2 của Hợp đồng này;

– Bên B cam đoan thực hiện nghiêm túc tất cả các điều khoản khác theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

– Bên A và bên B đã  đọc và hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý từ việc giao kết Hợp đồng tặng cho này;

– Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không có yêu cầu nêu thêm điều kiện gì khác;

– Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A và bên B mỗi bên một bản;

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…..tháng…..năm……

BÊN A

(ký/ điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(ký/ điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

2. Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là gì?

Theo quy định tại Điều 465 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì Hợp đồng tặng cho tài sản được hiểu là văn bản thể hiện sự thoả thuận giữa các bên về tài sản được tặng cho, theo đó bên tặng cho sẽ giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu tài sản đó cho bên nhận tặng cho mà không yêu cầu phải đền bù bất kỳ điều gì, còn bên nhận tặng cho đồng ý nhận.

Tuy nhiên, đối với hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện thì bên tặng cho tài sản có thể yêu cầu bên nhận tặng cho thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Cần lưu ý những điều kiện này phải được ghi rõ trong hợp đồng tặng cho và không được trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.

Trong trường hợp nếu tài sản tặng cho có khuyết tật thì bên tặng cho phải có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận tặng cho về khuyết tật của tài sản tặng cho theo quy định tại Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nếu bên tặng cho biết về khuyết tật của tài sản mà không thông báo cho bên nhận tặng cho thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên nhận tặng cho.

3. Đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là gì?

Pháp luật Dân sự hiện hành quy định đối tượng của hợp đồng tặng cho có điều kiện có thể là động sản hoặc bất động sản theo quy định tại Điều 458 và Điều 459. Theo đó, các đối tượng được quy định cụ thể như sau:

3.1. Đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là động sản:

Theo quy định tại Điều 458 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản có thể là động sản. Hợp đồng tặng cho động sản có thể được thể hiện dưới hình thức thoả thuận bằng miệng hoặc được lập thành văn bản (Hợp đồng) có công chứng, chứng thực.

Về hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản là động sản thì hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm bên nhận tặng cho được tặng cho tài sản, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác có ghi trong hợp đồng tặng cho. Đối với những động sản mà pháp luật yêu cầu phải được công nhận quyền sở hữu bằng Giấy chứng nhận thì hợp đồng tặng cho tài sản này có hiệu lực kể từ thời điểm bên nhận chuyển nhượng hoàn tất đăng ký.

3.2. Đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là bất động sản:

Theo quy định tại Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bất động sản có thể là đối tượng của hợp đồng tặng cho. Đối với bất động sản như đất đai với đặc thù xác lập quyền sở hữu thì bắt buộc phải lập thành hợp đồng tặng cho và có công chứng, chứng thực.

Về hiệu lực của hợp đồng sẽ bắt đầu từ thời điểm đăng ký chuyển nhượng từ chủ sở hữu cũ (bên tặng cho) sang cho bên nhận tặng cho đứng tên.

Nguồn: https://luatduonggia.vn/mau-hop-dong-tang-cho-tai-san-co-dieu-kien-moi-va-chuan-nhat/

No votes yet.
Please wait...
097.110.6895
097.110.6895