Thành lập công ty TNHH một thành viên

83 / 100
thành lập công ty

thành lập công ty

Mục lục ẩn

♥♥♥ Điều kiện thành lập công ty

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập công ty cần đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định. Tuy nhiên không phải cá nhân, tổ chức nào cũng biết hoặc hiểu hết các điều kiện để thành lập công ty là gì. Do vậy trong bài viết này, LUATGIABUI sẽ tư vấn về điều kiện thành lập công ty năm 2020 theo quy định của pháp luật như sau:

Tại sao bạn phải thành lập công ty?

Theo Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014 mới nhất:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

1 Công ty tnhh một thành viên là gì? Cơ cấu tổ chức - 0977523155

Cách kê khai vốn điều lệ thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Bạn cần kê khai vốn điều lệ phù hợp với quy mô kinh doanh thực tế của bạn vì công ty phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã khai đó.
Ví dụ: Kinh doanh mặt hàng quần áo thông thường thì có thể khai mức vốn vừa phải như 400 triệu, 800 triệu, 1 tỷ tùy theo quy mô của bạn. Còn kinh doanh thương mại ô tô giá trị lớn có thể kê khai mức vốn điều lệ 10 tỷ, 15 tỷ….v..v.

Đóng thuế môn bài theo mức vốn điều lệ đăng ký:

Từ 01/01/2017 doanh nghiệp đóng thuế môn bài theo mức vốn điều lệ công ty đăng ký như sau:
– Theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Các doanh nghiệp nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn điều lệ công ty đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

STT Vốn điều lệ đăng ký
(VNĐ)
Thuế môn bài cả năm (VNĐ) Thuế môn bài nửa năm (VNĐ)
1 Trên 10 tỷ VNĐ 3,000,000 1,500,000
2 Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống 2,000,000 1,000,000

– Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp vào khoảng thời gian từ 01/01 đến 30/06 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài cả năm.
– Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp vào khoảng thời gian từ 01/07 đến 31/12 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài nửa năm.
Nghĩa là: 
+ Công ty thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở bảng trên.
+ Công ty thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài ở bảng trên.

Người đại diện theo pháp luật khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

1. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 

Cách đăng ký ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

– Ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này, ngành nghề kinh doanh của mình có được phép hoạt động tại nơi mình đặt trụ sở hay không? Ngành nghề của mình đã khớp với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hay chưa? Ngành nghề kinh doanh của mình có phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, ngành kinh tế của từng địa phương hay không? Mình phải đăng ký ngành nghề như thế nào để vừa đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hiện tại và dự định được những ngành nghề có kế hoạch hoạt động và phát triển trong tương lai.
– Nếu bạn dự tính đăng ký ngành nghề kinh doanh Bất động sản thì phải nắm được những quy định về ngành nghề kinh doanh bất động sản, yêu cầu hiện nay khi đăng ký ngành này là phải đăng ký vốn điều lệ là 20 tỷ mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiêp. Còn đăng ký ngành môi giới bất động sản thì không có yêu cầu về vốn.
– Nếu bạn dự tính đăng ký ngành nghề kinh doanh bên thiết kế xây dựng, thì các bạn phải nắm được quy định về ngành nghề kinh doanh là phải có chứng chỉ chuyên ngành tương ứng với các ngành nghề mình đăng ký.
– Nếu dự tính đăng ký ngành nghề kinh doanh bên sản xuất thì yêu cầu phải nắm những quy định về địa điểm dự định đặt cơ sở sản xuất có phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương đó, những yêu cầu về môi trường, phòng cháy chữa cháy, quy hoạch khu dân cư…

Tham khảo:Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

– Chuẩn bị tên công ty, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh như hướng dẫn ở trên.
– Đối với thành viên là cá nhân thì cần chuẩn bị: 04 bản sao y công chứng không quá 03 tháng 1 trong các giấy tờ CMND/Hộ Chiếu/Căn cước công dân (CMND không quá 15 năm, Hộ chiếu không quá 10 năm).
– Đối với thành viên là tổ chức cần chuẩn bị: Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép kinh doanh, và CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân của người đại diện cho tổ chức. (tất cả các giấy tờ cần sao y công chứng không quá 03 tháng).

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

+ Giấy đề nghị thành lập Công ty TNHH 1 Thành Viên;
+ Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên;
+ Và giấy tờ đã chuẩn bị ở trên như (CMND/hộ chiếu/CCCD, Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép kinh doanh);

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

+ Nộp bộ hồ sơ đã được soạn thảo + CMND/Hộ chiếu/CCCD tới cơ quan đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại.

Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Từ 3-5 ngày sau khi nộp hồ sơ. Đến ngày hẹn trả kết quả, Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đến nhận kết quả giấy chứng nhận đặng ký doanh nghiệp nếu như hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác.

Bước 5 : Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp mới thành lập trên cổng thông tin quốc gia

+ Sau khi hồ sơ hợp lệ và doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cần thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin đăng ký quốc gia. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty;

 

Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Khắc dấu tròn doanh nghiệp + Thông báo mẫu dấu công ty lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp

+ Công ty tiến hành khắc dấu tròn tại cơ sở được phép khắc dấu và sau đó nộp thông báo sử dụng mẫu dấu tại cơ quan đăng ký kinh doanh để được đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Bước 7: Đặt bảng hiệu và treo bảng hiệu tại trụ sở công ty

+ Doanh nghiệp bắt buộc phải treo bảng hiệu tại trụ sở và tự quyết định hình thức, kích thước bảng hiệu của công ty mình nhằm phục vụ việc quản lý của cơ quan nhà nước cũng như thuận tiện giao dịch với khách hàng đối tác. Trên bảng hiệu có các thông tin sau đây: Tên công ty, Địa chỉ công ty, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh, số điện thoại…v…v. Đối với những doanh nghiệp mới thành lập và nhỏ có thể lựa chọn các kích thước 20×30, 25×35 chất liệu Mica dán trước cửa công ty.

Bước 8: Các bước liên quan đến Thuế, Ngân hàng sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp + Con dấu

Bước 8.1. Mở tài khoản ngân hàng + Thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh

+Công ty ra ngân hàng mở tài khoản ngân hàng, sau khi có số tài khoản thì làm hồ sơ thông báo số tài khoản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 8.2. Mua chữ ký số khai thuế điện tử

Chữ ký số là gì ? Chữ ký số là phương tiện được sử dụng để xác thực nhân dạng của người gửi tin nhắn hoặc của người ký tài liệu và để đảm bảo một điều chắc chắn rằng nội dung gốc của tin nhắn  hoăc tài liệu đã gửi sẽ không bị thay đổi.
Tham khảo:Thủ tục chữ ký số và khai thuê qua mạng

Nếu khách hàng có vấn đề nào chưa rõ vui lòng liên hệ để được giải đáp./.

TƯ VẤN MIẾN PHÍ 24h0985.95.2102
Email: luatgiabui2018@gmail.com
Số 2 ngách 1 ngõ 243 Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 10000, Việt Nam

⚖️ Các bài viết liên quan:

⚖️ Thành Lập Công Ty Tại Hà Nội

⚖️ Mở văn phòng đại diện 2020

⚖️ Thành lập hộ kinh doanh cá thể

⚖️ Đăng ký thành lập công ty

Trân trọng./

★ ★ ★ ★ ★

            4.8 / 5 ( 102 bình chọn )

83 / 100

Bình luận

TIN TỨC LIÊN QUAN

Thủ tục thành lập công ty 2020

Thành lập công ty là bước đầu để dẫn đến thành công. Hãy đến với Luật gia bùi, chúng tôi sẽ không làm bạn thất vọng:
✔Thành lập trọn gói
✔ Giá rẻ
✔ Nhanh nhất
✔ Miến phí thuế môn bài
✔ Uy tín – Chất lượng

Xem chi tiết

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài 2020

Căn cứ pháp lý về việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng về việc thành lập công ty có vốn nước nước ngoài.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Hồ sơ Nhà đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm:…….

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

91 / 100 Powered by Rank Math SEO Tại sao phải thành lập công ty? […]

Xem chi tiết

Hướng dẫn thủ tục giải thể công ty nhanh nhất

Giải thể doanh nghiệp là một trong những thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện việc rút lui khỏi thị trường. Việc giải thể doanh nghiệp không chỉ làm phát sinh quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp mà còn là quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác, bao gồm bạn hàng, đối tác, người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước.

Xem chi tiết

Thủ tục cấp lại đăng ký kinh doanh do bị mất, cháy, hỏng

87 / 100 Powered by Rank Math SEO Vì nhiều lý do khác nhau, doanh […]

Xem chi tiết

Mất dấu, hỏng dấu: Hướng dẫn cách xử lý, hồ sơ, thủ tục

Làm lại con dấu do bị mất (dấu công an)

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, trong thời hạn 02 ngày kể từ khi phát hiện mất con dấu thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra mất con dấu. (khoản 7 điều 24 nghị định 99/2016/NĐ-CP)
Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp lại con dấu tại cơ quan công an quản lý con dấu gồm:

Xem chi tiết
Đăng lúc 14/11/20 bởi Bùi Thúy Trong Đăng ký kinh doanh