Giấy tờ chứng minh sử dụng ổn định đất

Trường hợp khi xin cấp sổ đỏ với đất không có giấy tờ theo quy định tại điêu 101 Luật đất đai 2013 có yêu cầu về giấy tờ chứng minh sử dụng ổn định mảnh đất, vậy giấy tờ này là gì? Theo quy định tại điều 21 nghị định 43/2014/NĐ-CP các giấy tờ này gồm:

Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định
1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:
a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.
4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

Tổng hợp lại thông thường bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
– Biên lai nộp thuế nhà đất khi sử dụng
– Đăng ký thường trú, khai sinh ghi nhận địa chỉ đất đang sử dụng
– Giấy tờ mua bán tài sản có chữ ký của hai bên
– Bản đồ, tài liệu điều tra đất đai qua các thời kỳ
– Bảng kê khai đăng ký đất đai có xác nhận của UBND xã

Một số trường hợp đặc biệt nếu không có tài liệu trên thì có thể xác nhận của UBND xã trên cơ sở thu thập ý kiến người dân. Do vậy, nếu cần hướng dẫn cụ thể vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn online để được hỗ trợ.

Nếu khách hàng có vấn đề nào chưa rõ vui lòng liên hệ để được giải đáp./.

TƯ VẤN – HỖ TRỢ PHÁP LÝ – ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP

Hotline tư vấn 24h: 0985.95.2102
Email: luatgiabui2018@gmail.com

?Với phương châm: UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP
?Với 20 năm kinh nghiệm tư vấn chuyên sâu về Doanh nghiệp và đầu tư từ nước ngoài
?Với đội ngũ các luật sư chuyên nghiệp

HÃY LIÊN HỆ CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ☎️

⚖️Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ thủ tục trong 6 tháng đầu tiên mới thành lập.
⚖️Tư vấn thay đổi ,chuyển đỏi, sáp nhập giải thể Doanh nghiệp
⚖️Tư vấn đầu tư, sở hữu trí tuệ, tư vấn quản trị doanh nghiệp
⚖️Dịch vụ kế toán, dịch vụ khai báo thuế chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm.
⚖️Dịch vụ chữ ký số (token).
⚖️Đặt in hóa đơn nhanh chóng.
⚖️Dịch vụ làm sổ đỏ, đăng ký biến động đất đai
⚖️Tư vấn tranh chấp hợp đồng thương mại, dân sự….
⚖️Luật sư tranh tụng, soạn thảo đơn từ, thỏa thuận, hợp tác liên doanh, thừa kế, di chúc ….

TIN TỨC LIÊN QUAN

Mức xử phạt hành chính khi không có giấy phép kinh doanh?

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh […]

Xem chi tiết

Tại sao phải thành lập công ty?

Tại sao phải thành lập công ty? Làm sao để thành lập một công ty […]

Xem chi tiết

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN HỒ SƠ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Một trong những giấy […]

Xem chi tiết

Đang sửa quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Theo hồ sơ dự thảo nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân […]

Xem chi tiết

18 câu hỏi – đáp phổ biến về hộ kinh doanh

1. Ai được phép đăng ký hộ kinh doanh? Có 3 đối tượng được phép […]

Xem chi tiết

12 lỗi phổ biến của hộ kinh doanh và mức phạt mới nhất

Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và […]

Xem chi tiết
Đăng lúc 25/03/20 bởi admin Trong Thư viện pháp luật