Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

2. Nội dung tư vấn:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình, tại điều 56 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Khi muốn ly hôn đơn phương bạn phải có căn cứ theo quy định trên để tòa thụ lý giải quyết ly hôn đơn phương cho bạn. Bạn nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm:

– Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương (Theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– CMND và hộ khẩu;

– Giấy khai sinh các con;

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung ( nếu có)

Trường hợp ly hôn đơn phương mà chồng bạn không có mặt sẽ giải quyết theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự như sau:

Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật:

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Điều 228. Xét sử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà chồng bạn vắng mặt thì Tòa án sẽ hoãn phiên xét xử. Nếu được Tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa sẽ tuyên bố xét xử vắng mặt.

Về vấn đề người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

” 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo đó, con bạn đã được 4 tuổi, trước tiên Tòa sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của vợ và chồng về người trực tiếp nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được ( trường hợp của bạn chồng bạn vắng mặt nên sự thỏa thuận gần như là không đạt được) thì Tòa sẽ căn cứ vào quyền lợi của con để quyết định giao con cho vợ hoặc chồng. Tòa xem xét dựa trên các tiêu chí như: điều kiện kinh tế( thu nhập, chỗ ở,…); môi trường sống; quỹ thời gian giành cho con; tình cảm, trách nhiệm đối với con;…. để quyết định giao con cho bên đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con. Bạn phải chứng minh trước Tòa rằng bạn hoàn toàn có điều kiện để được nhận nuôi con và nếu con sống chung với bạn sẽ có cơ hội được phát triển tốt nhất về thể chất cũng như tinh thần. Đồng thời bạn cũng có thể chỉ ra những căn cứ để cho thấy chồng bạn không đủ điều kiện để nuôi con ( như chồng bạn và con đã không sống chung từ lâu, chồng bạn không thực hiện trách nhiệm của cha đối với con, không quan tâm, chăm sóc con,….). Khi đó Tòa sẽ căn cứ vào tất cả những yếu tố đó để quyết định người được trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 0971106895 để được giải đáp.

Trân trọng./.

LUẬT GIA BÙI