Giải thể doanh nghiệp [Điều kiện, Thủ tục, Hồ sơ] Hướng dẫn chi tiết 2024

Mục lục ẩn

Giải thể doanh nghiệp là một quy trình được quy định trong Luật Doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể rút lui khỏi thị trường. Quá trình này không chỉ tác động đến mối quan hệ nội bộ giữa các thành viên của doanh nghiệp mà còn liên quan đến các quan hệ với người lao động, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước. Điều này làm cho việc thực hiện đúng các quy trình giải thể theo luật pháp trở nên vô cùng quan trọng, nhằm đảm bảo rằng quá trình giải thể diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1/ Cơ sở pháp lý quy định về giải thể doanh nghiệp

Theo Điều 208 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, quy định về giải thể doanh nghiệp được thực hiện như sau:

  1. Quá trình giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 của Điều 207 của Luật Doanh nghiệp bao gồm các bước sau:
  • Ban hành nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết hoặc quyết định giải thể cần cung cấp thông tin cơ bản như tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng cũng như thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, phương án xử lý nghĩa vụ từ hợp đồng lao động và thông tin về các người chịu trách nhiệm về quyết định giải thể.
  • Đảm bảo rằng nghị quyết hoặc quyết định giải thể được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua. Thông tin về giải thể cũng cần được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp còn nợ tài chính, phải cung cấp phương án giải quyết nợ cụ thể đối với các chủ nợ liên quan.
  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo về tình trạng giải thể của doanh nghiệp ngay sau khi nhận được thông tin từ doanh nghiệp, kèm theo là các tài liệu liên quan.
  2. Các khoản nợ của doanh nghiệp cần được ưu tiên thanh toán theo thứ tự đã quy định trước khi phân chia phần còn lại cho các chủ sở hữu.
  3. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cần được nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ.
  4. Nếu sau thời hạn 180 ngày mà không có ý kiến phản đối nào từ bên liên quan, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  5. Chi tiết về thủ tục và trình tự giải thể doanh nghiệp sẽ được Chính phủ quy định cụ thể.

2/ Những doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục giải thể

Theo quy định của Điều 207 trong Luật Doanh nghiệp năm 2020, các trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể bao gồm:

  1. Doanh nghiệp quyết định giải thể thông qua nghị quyết hoặc quyết định của chủ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân), Hội đồng thành viên (đối với công ty hợp danh), Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn), hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần). Điều quan trọng là công ty phải đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trước khi thực hiện thủ tục giải thể.
  2. Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ của công ty mà không có quyết định gia hạn.
  3. Công ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp có quy định khác trong Luật Quản lý thuế.

Đây là những tình huống mà doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

3/ Điều kiện để giải thể công ty/doanh nghiệp bao gồm:

  1. Doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của mình.
  2. Doanh nghiệp không được trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

4/ Thủ tục giải thể doanh nghiệp – Đối với trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu:

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp đòi hỏi phải bao gồm các thông tin chính sau:

  1. Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: Thông tin này nhằm xác định rõ danh tính và vị trí của doanh nghiệp cần giải thể.
  2. Lý do giải thể: Cung cấp một diễn giải rõ ràng về nguyên nhân dẫn đến quyết định giải thể doanh nghiệp. Lý do này có thể là vì không đủ khả năng tài chính, không có hoạt động kinh doanh hiệu quả, hoặc các lý do pháp lý khác.
  3. Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp: Xác định thời gian cụ thể và quy trình đầy đủ để giải quyết các hợp đồng còn hiệu lực và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp. Thời hạn này không được vượt quá 06 tháng tính từ ngày quyết định giải thể được thông qua.
  4. Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động: Cung cấp kế hoạch chi tiết về cách giải quyết các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng lao động, bao gồm việc thanh toán các khoản lương và các khoản tiền phúc lợi khác cho nhân viên.
  5. Họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Xác nhận rõ ràng về người đại diện pháp lý của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về việc ký kết và thực hiện quyết định giải thể.

Bước 2: Thanh lý tài sản của doanh nghiệp

Đòi hỏi sự tổ chức trực tiếp từ chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị. Trong quá trình này, họ sẽ tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định việc thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Bước 3: Gửi thông báo giải thể doanh nghiệp yêu cầu thực hiện các thủ tục sau đến các cơ quan và bên liên quan:

  • Gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện thủ tục công bố giải thể doanh nghiệp.
  • Gửi tới cơ quan Hải quan: Thực hiện thủ tục xác nhận nghĩa vụ hải quan của doanh nghiệp.
  • Gửi tới cơ quan bảo hiểm: Thực hiện thủ tục chốt nghĩa vụ bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm của doanh nghiệp.
  • Gửi tới Cơ quan thuế: Thực hiện thủ tục quyết toán đóng cửa mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Gửi thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp: Bảo đảm quyền lợi của người lao động.
  • Gửi quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Đảm bảo thông tin đầy đủ và chi tiết để quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được bảo vệ.
  • Niêm yết công khai: Tại trụ sở chính, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Thời hạn gửi quyết định: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày công ty ban hành quyết định giải thể doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cần thông báo trạng thái giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể, kèm theo quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ hải quan cho doanh nghiệp.

Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp để thực hiện thủ tục đóng cửa mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 4: Công bố thông tin về việc giải thể doanh nghiệp đòi hỏi thực hiện các công việc sau:

Đăng quyết định giải thể: Quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, và văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Hồ sơ công bố thông tin giải thể doanh nghiệp: Gồm các tài liệu sau:

  1. Thông báo về việc giải thể. Tải tại đây
  2. Quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên). Tải tại đây
  3. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với các loại công ty khác) về việc giải thể doanh nghiệp. Tải tại đây

Thời hạn nộp hồ sơ: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể được thông qua.

Thời hạn giải quyết hồ sơ công bố: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 5: Xác nhận nghĩa vụ hải quan tại cơ quan hải quan yêu cầu các bước sau:

  1. Gửi công văn tới Tổng cục Hải quan: Sau khi công bố quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết công khai tại các địa điểm của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần gửi một công văn yêu cầu xác nhận nghĩa vụ hải quan cho Tổng cục Hải quan.
  2. Thời hạn xử lý: Cơ quan Hải quan sẽ tiến hành xem xét và phản hồi trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu từ doanh nghiệp.
  3. Thông báo về tình trạng hồ sơ hải quan: Tổng cục Hải quan sẽ cung cấp thông báo về tình trạng hồ sơ hải quan của doanh nghiệp sau khi đã hoàn tất xem xét.

Bước 6: Thực hiện thủ tục đóng cửa mã số thuế tại cơ quan thuế yêu cầu các bước sau:

  1. Gửi công văn xin giải thể doanh nghiệp lên Chi cục thuế: Doanh nghiệp cần gửi một công văn yêu cầu giải thể doanh nghiệp tới Chi cục thuế. Trong công văn này, cần kèm theo bản sao công chứng của Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Tải tại đây
  2. Gửi công văn xin quyết toán thuế: Sau khi nhận được yêu cầu giải thể, Chi cục thuế sẽ yêu cầu doanh nghiệp gửi một công văn xin quyết toán thuế. Tải tại đây
  3. Đóng các loại thuế còn nợ: Doanh nghiệp phải thực hiện việc đóng tất cả các loại thuế còn nợ trước khi tiến hành giải thể.
  4. Nộp phạt (nếu có): Nếu có bất kỳ khoản phạt nào từ cơ quan thuế, doanh nghiệp cũng cần nộp phạt này.
  5. Truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp để tạo biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục đóng cửa mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 7: Trả con dấu pháp nhân của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã sử dụng con dấu do cơ quan nào cấp và thời điểm sử dụng con dấu.

  1. Doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan Công an cấp:
    • Doanh nghiệp cần trả lại con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan Công an.
    • Cơ quan Công an sẽ cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu cho doanh nghiệp. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp sẽ được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
  2. Doanh nghiệp tự khắc con dấu từ ngày 01/07/2015 đến nay:
    • Doanh nghiệp có trách nhiệm không được tiếp tục sử dụng con dấu mà không thực hiện thủ tục trả lại con dấu tại cơ quan nhà nước.

Xem thêm: Hướng dẫn trả dấu cho cơ quan công an năm 2024

Bước 8: Thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp yêu cầu các bước sau:

  1. Gửi đề nghị giải thể: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
  2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm:
    • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp. Tải tại đây
    • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp, bao gồm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, kèm theo thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có). Tải tại đây
    • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có).
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Thời hạn giải quyết:
    • Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc Giải thể doanh nghiệp cho cơ quan thuế.
    • Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tin, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.
    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng giải thể trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phát đi thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
  4. Trách nhiệm cá nhân và hậu quả pháp lý: Trong trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác hoặc giả mạo, các thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm liên đới thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và giải quyết quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết. Họ sẽ chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hậu quả phát sinh trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

5/ Thủ tục giải thể doanh nghiệp – Đối với trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu:

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể và cùng lúc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu có quyết định giải thể từ Tòa án, thì cũng sẽ được thực hiện tương tự. Điều này đảm bảo rằng thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp được công khai và cập nhật trên nền tảng trực tuyến chính thức.

Bước 2: Doanh nghiệp triệu tập họp để ra quyết định giải thể

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải tổ chức một cuộc họp để thảo luận và đưa ra quyết định về việc giải thể. Quyết định giải thể cùng với bản sao của quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án cần được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ tài chính chưa được giải quyết, quyết định giải thể cần được đi kèm với phương án xử lý nợ đối với chủ nợ, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

  • Thực hiện thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ theo quy định. (Tương tự như giải thể tự nguyện bên trên)

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

  • Xác nhận nghĩa vụ hải quan: Doanh nghiệp phải liên hệ với cơ quan hải quan để xác nhận và giải quyết các nghĩa vụ hải quan đối với tài sản của doanh nghiệp. Tải tại đây
  • Đóng cửa mã số thuế: Doanh nghiệp cần thực hiện đóng cửa mã số thuế tại cơ quan thuế để hoàn tất các thủ tục về thuế.
  • Nộp hồ sơ giải thể công ty: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan Đăng ký doanh nghiệp. Trong hồ sơ này, doanh nghiệp cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết về quá trình giải thể, bao gồm quyết định giải thể, thông tin về thanh lý tài sản, và các thông tin khác liên quan đến quá trình giải thể.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Các bước này cần tuân thủ đúng thứ tự và các quy định pháp luật để đảm bảo quá trình giải thể được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả.

6/ Những lưu ý khi thực hiện Giải thể doanh nghiệp

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

  1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
  2. Nợ thuế.
  3. Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại sẽ được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Xem thêm  Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên [Điều kiện, Hồ sơ, Thủ tục]

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp/công ty, các hoạt động sau đây sẽ bị cấm:

  1. Cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp.
  2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ đối với các công nợ của doanh nghiệp.
  3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp.
  4. Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp.
  5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho hoặc cho thuê tài sản của doanh nghiệp.
  6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực.
  7. Huy động vốn dưới mọi hình thức từ các nguồn vốn khác nhau.

7/ Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể Công ty Cổ phần

Công ty cổ phần có thể bị giải thể trong các trường hợp sau, theo quy định của Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020:

  1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
  2. Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
  3. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Các doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty cổ phần

Trước khi tiến hành giải thể, công ty cổ phần cần tổ chức một cuộc họp để thông qua quyết định giải thể. Quyết định này phải được chủ sở hữu đồng ý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoặc được Hội đồng thành viên thông qua đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Trong quyết định giải thể này, cần phải thể hiện sự nhất trí của các cổ đông về các vấn đề quan trọng như lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng cũng như thanh toán các khoản nợ. Thời hạn thanh toán nợ và thanh lý hợp đồng không được quá 06 tháng, tính từ ngày quyết định giải thể.

Quyết định giải thể cần phải bao gồm các thông tin chính sau:

  1. Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty.
  2. Lý do giải thể.
  3. Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của công ty.
  4. Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.

Ngoài ra, quyết định cần có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể công ty cổ phần

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, công ty cần thông báo công khai về quyết định giải thể cho những bên có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể. Trong trường hợp công ty vẫn còn nghĩa vụ tài chính chưa được thanh toán, cần gửi kèm theo quyết định giải thể cùng phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và những người có quyền và lợi ích liên quan.

Thông báo phải chứa các thông tin cụ thể sau:

  1. Tên và địa chỉ của chủ nợ.
  2. Số nợ, thời hạn thanh toán, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó.
  3. Cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại từ chủ nợ.

Thông báo này cần được thực hiện một cách công khai và đảm bảo rằng mọi bên liên quan đều được thông tin đầy đủ về quyết định giải thể và các nghĩa vụ liên quan.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Theo quy định của Khoản 2 và Khoản 5 của Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020, việc thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây.

  1. Người tổ chức thanh lý tài sản của công ty là chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng quản trị, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý độc lập.
  2. Thứ tự thanh toán các khoản nợ của công ty được xác định như sau:a. Thanh toán các khoản nợ liên quan đến lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, cũng như các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.

    b. Thanh toán các khoản nợ thuế.

    c. Thanh toán các khoản nợ khác.

  3. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp, số tiền còn lại sẽ được phân chia cho chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty, tuân theo tỷ lệ sở hữu vốn góp hoặc cổ phần.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần

  1. Thực hiện các thủ tục tại cơ quan Hải quan để xác nhận nghĩa vụ Hải quan đối với doanh nghiệp.
  2. Sau khi có kết quả xác nhận từ cơ quan Hải quan, công ty cổ phần tiến hành nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan thuế để đóng cửa mã số thuế.
  3. Tiếp theo, sau khi nhận được thông báo về việc đóng cửa mã số thuế, công ty cổ phần nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

Các giấy tờ cần có trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:

a) Thông báo về quyết định giải thể doanh nghiệp;

b) Báo cáo thanh lý tài sản của doanh nghiệp, kèm theo danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán. Danh sách này cần bao gồm cả việc thanh toán hết các khoản nợ thuế và các khoản nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có).

Các thành viên của Hội đồng quản trị công ty cổ phần, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Trong trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác hoặc có dấu hiệu giả mạo, những người được quy định ở khoản 2 phải chịu trách nhiệm liên đới về việc thanh toán các quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán. Họ cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hậu quả phát sinh trong thời hạn 5 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thành phần hồ sơ giải thể công ty cổ phần bao gồm:

  1. Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp (có thể được lấy từ Phụ lục II-24 của Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT). Tải tại đây
  2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp, bao gồm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm cả việc thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có). Tải tại đây
  3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp. Tải tại đây
  4. Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có), hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
  5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  6. Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, ngoài các giấy tờ đã nêu trên, cần nộp kèm:
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư.
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
    • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục II-18 của Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  7. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục do Công ty Luật Gia Bùi soạn thảo (nếu có).

8/ Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể Công ty TNHH

Công ty TNHH thực hiện thủ tục giải thể trong các trường hợp sau đây, theo quy định của Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020:

  1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
  2. Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhận, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
  3. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Cần lưu ý rằng, công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty TNHH

Trước hết, doanh nghiệp cần tổ chức cuộc họp để thông qua quyết định giải thể. Quyết định này phải được chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên thông qua.

Quyết định giải thể phản ánh sự đồng thuận của các thành viên về các vấn đề như lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, cũng như phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc tổ chức thanh lý tài sản.

Nội dung cần có trong quyết định giải thể bao gồm:

  1. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp như tên, địa chỉ trụ sở chính.
  2. Lý do giải thể.
  3. Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng cùng với thời gian không được vượt quá 06 tháng, tính từ ngày quyết định giải thể được thông qua.
  4. Phương án giải quyết các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
  5. Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể công ty TNHH

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải tiến hành thông báo công khai cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ tài chính chưa được thanh toán, cần kèm theo quyết định giải thể cùng phương án giải quyết nợ gửi đến các chủ nợ, người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Thông báo này phải cung cấp thông tin đầy đủ như tên và địa chỉ của chủ nợ, số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ, cũng như cách thức và thời hạn để giải quyết các khiếu nại từ phía chủ nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Theo quy định của Khoản 2 và Khoản 5 Điều 208 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, việc tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ được quản lý theo các nguyên tắc sau:

  1. Người tổ chức thanh lý tài sản có thể là chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên, hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
  2. Thứ tự thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được xác định như sau: a) Thanh toán các khoản nợ liên quan đến lương, trợ cấp thôi việc, và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, cũng như các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa thuận lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; b) Thanh toán các khoản nợ thuế; c) Thanh toán các khoản nợ khác.
  3. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp, số tiền còn lại sẽ thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu của công ty.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể công ty TNHH

  1. Thứ nhất, doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể tới cơ quan Hải quan để xác nhận nghĩa vụ Hải quan.
  2. Thứ hai, sau khi có kết quả xác nhận từ cơ quan Hải quan, doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan Thuế để đóng cửa mã số thuế.
  3. Thứ ba, sau khi nhận được thông báo xác nhận đóng cửa mã số thuế, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp; b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có). Các thành viên Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Trong trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác hoặc giả mạo, những người được quy định tại khoản 2 sẽ chịu trách nhiệm liên đới về thanh toán các quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán, và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hậu quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thành phần hồ sơ giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:

  1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
  2. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội (nếu có).
  3. Danh sách người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
  4. Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản ngân hàng thì có văn bản cam kết chưa mở tài khoản ngân hàng và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
  5. Giấy chứng nhận của cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, hủy con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan công an).
  6. Thông báo của cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế.
  7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  8. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
  9. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục do Công ty Luật Gia Bùi soạn thảo.

Tải trọn bộ hồ sơ giải thể tại đây Blog Chia Sẽ: Download Smart PSS Tiếng Việt, English, Tải về nhanh, Link download nhanh

9/ Mọi người cùng hỏi về Giải thể Doanh nghiệp

  1. Khi giải thể công ty có phải quyết toán thuế không?
    • Có, trước khi giải thể công ty, công ty cần thực hiện thủ tục quyết toán thuế và đóng cửa mã số thuế doanh nghiệp.
  2. Thủ tục giải thể công ty thực hiện tại những cơ quan nào?
    • Cơ quan hải quan: xác nhận nghĩa vụ hải quan (áp dụng với tất cả các công ty).
    • Cơ quan thuế: quyết toán, đóng cửa mã số thuế.
    • Cơ quan bảo hiểm: chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
    • Cơ quan đăng ký kinh doanh: trả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Sau khi giải thể công ty có được thành lập công ty mới không?
    • Khác với trường hợp bị tuyên bố phá sản, sau khi giải thể công ty/doanh nghiệp hợp pháp, các thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của công ty hoàn toàn có quyền thành lập công ty mới mà không có bất kỳ hạn chế gì.
  4. **Quy trình và thủ tục cụ thể nào cần được thực hiện khi giải thể một công ty hoặc doanh nghiệp?
    • Trả lời: Quy trình bao gồm thông qua quyết định giải thể, thông báo công khai, thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ, nộp hồ sơ giải thể tới các cơ quan chức năng như cơ quan hải quan, thuế, bảo hiểm, và đăng ký kinh doanh.
  5. **Có những yếu tố nào có thể gây ra việc giải thể công ty hoặc doanh nghiệp?
    • Trả lời: Có thể bao gồm kết thúc thời hạn hoạt động, quyết định của chủ doanh nghiệp, số lượng thành viên không đủ theo quy định, hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  6. **Quy trình giải quyết các khoản nợ khi công ty giải thể là gì?
    • Trả lời: Các khoản nợ được ưu tiên thanh toán theo thứ tự như lương, trợ cấp thôi việc, nợ thuế, và sau đó là các khoản nợ khác. Sau khi thanh toán hết các khoản nợ và chi phí, phần còn lại thuộc về các chủ thể của doanh nghiệp.
  7. **Có bất kỳ hạn chế nào đối với việc thành lập công ty mới sau khi giải thể công ty cũ không?
    • Trả lời: Không, sau khi giải thể, các thành viên, cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty có hoàn toàn quyền thành lập một công ty mới mà không gặp phải bất kỳ hạn chế nào.
  8. **Những hồ sơ cần thiết để nộp khi giải thể một công ty là gì?
    • Trả lời: Bao gồm thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo đóng mã số thuế, và các văn bản khác cần thiết để chứng minh quyết định và thủ tục giải thể.

10/ Dịch vụ tư vấn giải thể Doanh nghiệp của Công ty Luật Gia Bùi cung cấp các dịch vụ chi tiết sau:

  1. Tư vấn về thủ tục giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn cho khách hàng:
    • Đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẽ tiến hành một cuộc họp ban đầu với khách hàng để hiểu rõ về tình hình công ty và mục đích của quá trình giải thể. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các yêu cầu pháp lý, thủ tục cần thiết, và các vấn đề liên quan để giải thích cho khách hàng hiểu rõ.
  2. Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ giải thể công ty:
    • Chúng tôi sẽ hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng trong việc thu thập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết, bao gồm thông báo về giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, và các giấy tờ khác theo yêu cầu pháp luật.
  3. Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xác nhận nghĩa vụ hải quan, quyết toán thuế, đóng cửa mã số thuế:
    • Chúng tôi sẽ thực hiện các thủ tục liên quan đến xác nhận nghĩa vụ hải quan, quyết toán thuế, và đóng cửa mã số thuế trên toàn bộ quá trình giải thể. Điều này bao gồm liên lạc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoàn thiện các biểu mẫu và tài liệu cần thiết, và đại diện cho khách hàng trong quá trình làm việc với các cơ quan này.
  4. Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
    • Đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẽ đại diện cho khách hàng trong việc liên lạc và làm việc với các cơ quan nhà nước, bao gồm cơ quan hải quan, cơ quan thuế, và cơ quan đăng ký kinh doanh, để hoàn tất các thủ tục giải thể. Chúng tôi sẽ đảm bảo rằng quá trình giải thể được tiến hành một cách trơn tru và hiệu quả nhất có thể.

Dịch vụ của chúng tôi cam kết đem lại sự hỗ trợ toàn diện, chuyên nghiệp và đáng tin cậy để giúp khách hàng hoàn thành quá trình giải thể công ty một cách an toàn và hiệu quả nhất.

Gọi cho chúng tôi để được hỗ trợ:

 HỖ TRỢ NGAY: 097.110.6895

Chúng tôi sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề liên quan đến đăng ký kinh doanh và các thủ tục hành chính khác.

Giải thể doanh nghiệp

 

No votes yet.
Please wait...
097.110.6895
097.110.6895